Ghost Stories

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ghost Stories
Coldplay Ghost Stories.png
Album phòng thu của Coldplay
Phát hành16 tháng 5, 2014 (2014-05-16)
Thu âmTháng 11 năm 2012 – Tháng 3 năm 2014
Luân Đôn, Anh
Thể loạiPop,[1][2] synthpop,[3] ambient[3]
Thời lượng42:37 (bản standard)
49:40 (Bản deluxe Target)
Hãng đĩaParlophone, Atlantic
Sản xuấtTim Bergling, Coldplay, Paul Epworth, Daniel Green, Jon Hopkins, Rik Simpson
Thứ tự album của Coldplay
Mylo Xyloto
(2011)Mylo Xyloto2011
Ghost Stories
(2014)
A Head Full of Dreams
(2015)A Head Full of Dreams2015
Đĩa đơn từ Ghost Stories
  1. "Magic"
    Phát hành: 3 tháng 3, 2014 (2014-03-03)
  2. "Midnight"
    Phát hành: 17 tháng 4, 2014 (2014-04-17)
  3. "A Sky Full of Stars"
    Phát hành: 2 tháng 5, 2014 (2014-05-02)
  4. "True Love"
    Phát hành: 14 tháng 8, 2014 (2014-08-14)
  5. "Ink"
    Phát hành: 13 tháng 10, 2014 (2014-10-13)

Ghost Storiesalbum phòng thu thứ sáu của ban nhạc rock người Anh Coldplay, phát hành ngày 16 tháng 5 năm 2014 ở châu Âu (bởi hãng đĩa Parlophone) và ngày 19 tháng 5 ở Bắc Mỹ (bởi hãng đĩa Atlantic Records). Cho đến ngày phát hành, nhóm cùng Parlophone đã thực hiện một chiến dịch quảng bá khá rầm rộ cho album, gồm một buổi phát sóng trên truyền hình giờ vàng, một tour diễn quảng bá 6 ngày cho album cùng nhiều xuất hiện trên truyền hình và radio khác. Album ngoài ra còn được quảng bá bởi 5 đĩa đơn: đĩa đơn mở đầu "Magic" phát hành vào tháng 3; đĩa đơn quảng bá "Midnight"; "A Sky Full of Stars"; "True Love"; và "Ink". Album nhận được một đề cử tại giải Grammy lần thứ 57 hạng mục Album giọng pop xuất sắc nhất.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Toàn bộ phần lời và nhạc sáng tác bởi Guy Berryman, Jonny Buckland, Will ChampionChris Martin, ngoại trừ "A Sky Full of Stars" (đồng sáng tác bởi Tim Bergling). 

Bản standard
STT Tên bài hát Nhà sản xuất Thời lượng
1. "Always in My Head"  Coldplay, Paul Epworth, Daniel Green, Rik Simpson 3:36
2. "Magic"  Coldplay, Epworth, Green, Simpson 4:45
3. "Ink"  Coldplay, Epworth, Green, Simpson 3:48
4. "True Love"  Coldplay, Epworth, Green, Simpson 4:05
5. "Midnight"  Coldplay, Epworth, Green, Simpson, Jon Hopkins[a] 4:54
6. "Another's Arms"  Coldplay, Epworth, Green, Simpson 3:54
7. "Oceans"  Coldplay, Epworth, Green, Simpson 5:21
8. "A Sky Full of Stars"  Coldplay, Epworth, Green, Simpson, Bergling[a] 4:28
9. "O" ("Fly On" – 0:00–3:54 / "O" – 6:18–7:47)Coldplay, Epworth, Green, Simpson 7:47
Tổng thời lượng:
42:37
Ghi chú[4]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Anh (BPI)[53] Bạch kim 544.000[48]
Áo (IFPI Austria)[54] Vàng 10.000*
Ba Lan (ZPAV)[55] Bạch kim 20.000*
Bỉ (BEA)[56] Vàng 15.000*
Canada (Music Canada)[57] Bạch kim 117.000[58]
Đan Mạch (IFPI Denmark)[59] Vàng 10.000^
Đức (BVMI)[60] Bạch kim 0^
Hoa Kỳ (RIAA)[61] Vàng 794.000[62]
Hungary (Mahasz)[63] Vàng 3.000^
Mexico (AMPROFON)[64] Vàng 30.000^
New Zealand (RMNZ)[65] Vàng 7.500^
Pháp (SNEP)[66] 2× Bạch kim 274.100[67]
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[68] Vàng 20.000^
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[69] Bạch kim 30.000^
Úc (ARIA)[70] Bạch kim 70.000^
Ý (FIMI)[71] 2× Bạch kim 120.000*

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực Ngày Định dạng Hãng đĩa
Áo[72] 16 tháng 5 năm 2014 Nhạc số Parlophone
Ấn Độ[73]
Bỉ[74]
Đức[75]
Hà Lan[76][77] CD
Nhạc số
Ireland[78]
New Zealand[79]
Phần Lan[80]
Úc[81]
Canada[82] 19 tháng 5 năm 2014 CD Atlantic Records
Nhạc số
Pháp[83] Nhạc số Parlophone
Hy Lạp[84]
Ba Lan[85][86][87] CD Warner Music
LP
Nhạc số
Vương quốc Anh[88][89][90] CD Parlophone
LP
Nhạc số
Hoa Kỳ[91][92] CD Atlantic Records
LP
Nhạc số
México[93][94] CD Parlophone
20 tháng 5 năm 2014 Nhạc số
Brasil[95]
Tây Ban Nha[96]
Ý[97]
Nhật Bản[98] 21 tháng 5 năm 2014
Bản deluxe
Khu vực Ngày Định dạng Hãng đĩa
Hoa Kỳ[99] 19 tháng 5 năm 2014 CD Atlantic Records

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Pop Matters - Ghost Stories review”. 
  2. ^ “Stereo Gum - Ghost Stories review”. 
  3. ^ a ă Benson, Stephanie (ngày 20 tháng 5 năm 2014). “Coldplay, 'Ghost Stories' Review”. Spin. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2015. In fact, its deep sea of synth-encrusted pop glistens under a halo of angelic ambient touches and Martin's ever-rosy perspective 
  4. ^ Ghost Stories (booklet). Coldplay. Parlophone. 2014. 825646299133. 
  5. ^ "Coldplay – Ghost Stories". Argentinian Albums. CAPIF. On Fecha, select {{{date}}} to see the correspondent chart. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2014.
  6. ^ "Coldplay – Ghost Stories". Australiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2014.
  7. ^ "Coldplay - Ghost Stories" (bằng tiếng Đức). Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014.
  8. ^ "Coldplay – Ghost Stories" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop.be. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2014.
  9. ^ "Coldplay – Ghost Stories" (bằng tiếng Pháp). Ultratop.be. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2014.
  10. ^ “Ranking ABPD - CD - 21/07/2014 a 27/07/2014”. ABPD/Nielsen (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Revista Sucesso. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2014. 
  11. ^ "Coldplay Album & Song Chart History" Billboard Canadian Albums Chart cho Coldplay. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2014.
  12. ^ "Top Stranih [Top Foreign]" (bằng tiếng Croatia). Top Foreign Albums. Hrvatska Diskografska Udruga. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2014.
  13. ^ "Top 50 Prodejní". Czech Albums. ČNS IFPI. Note: On the chart page, select {{{date}}} on the field besides the word "Zobrazit", and then click over the word to retrieve the correct chart data. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2014.
  14. ^ "Coldplay – Ghost Stories". Danishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2014.
  15. ^ "Coldplay – Ghost Stories". Dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2014.
  16. ^ "Coldplay: Ghost Stories" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2014.
  17. ^ "Coldplay – Ghost Stories". Lescharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2014.
  18. ^ "Coldplay - Ghost Stories". Charts.de. Media Control. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2014.
  19. ^ “Official Cyta-IFPI Charts - Top-75 Albums Sales Chart - Εβδομάδα: 22/2014” (bằng tiếng Greek). IFPI Greece. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2014. 
  20. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ – Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége". Mahasz.hu. LightMedia. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2014.
  21. ^ “THE INDIAN MUSIC INDUSTRY – Home Page”. Indian Music Industry. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2008. 
  22. ^ “Artisti - Classifica settimanale WK 21 (dal 19-05-2014 al 25-05-2014)” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2014. 
  23. ^ 2 tháng 6 năm 2014/ "Oricon Top 50 Albums" (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2014.
  24. ^ "Coldplay – Ghost Stories". Mexicancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2014.
  25. ^ "Coldplay – Ghost Stories". Charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2014.
  26. ^ "Coldplay – Ghost Stories". Norwegiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2014.
  27. ^ "Oficjalna lista sprzedaży :: OLIS - Official Retail Sales Chart" (bằng tiếng Ba Lan). OLiS. Związek Producentów Audio Video. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2014.
  28. ^ "Coldplay – Ghost Stories". Portuguesecharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2014.
  29. ^ 31 tháng 5 năm 2014 "ngày 31 tháng 5 năm 2014 Top 40 Scottish Albums Archive | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2014.
  30. ^ "Coldplay – Ghost Stories". Spanishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2014.
  31. ^ “Radio Sonder Grense” (bằng tiếng Afrikaans). South African Broadcasting Corporation. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2014. 
  32. ^ “Gaon Album Chart” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2014. 
  33. ^ "Coldplay – Ghost Stories". Swedishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2014.
  34. ^ "Coldplay – Ghost Stories". Swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014.
  35. ^ 31 tháng 5 năm 2014 "ngày 31 tháng 5 năm 2014 Top 40 Official UK Albums Archive | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014.
  36. ^ "Coldplay Album & Song Chart History" Billboard 200 cho Coldplay. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2014.
  37. ^ "Coldplay Album & Song Chart History" Billboard Top Alternative Albums cho Coldplay. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2014.
  38. ^ "Coldplay Album & Song Chart History" Billboard Top Rock Albums cho Coldplay. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2014.
  39. ^ "Coldplay Album & Song Chart History" Billboard Top Tastemaker Albums cho Coldplay. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2014.
  40. ^ “End of Year Charts – ARIA Top 100 Albums 2014”. ARIA Charts. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015. 
  41. ^ “austriancharts.at”. Truy cập 8 tháng 3 năm 2015. 
  42. ^ “ultratop.be”. ultratop.be. Truy cập 8 tháng 3 năm 2015. 
  43. ^ “ultratop.be”. ultratop.be. Truy cập 8 tháng 3 năm 2015. 
  44. ^ “Top Canadian Albums: 2014 Year-End Charts”. Billboard. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2015. 
  45. ^ Antonucci, Gabriele (ngày 12 tháng 1 năm 2015). “Vasco Rossi: "Sono innocente" è l'album più venduto del 2014” (bằng tiếng Ý). Tạp chí Panorama. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2015. 
  46. ^ “Top Selling Albums of 2014”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm New Zealand. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2015. 
  47. ^ “Jakie płyty Polacy kupowali najchętniej w 2014 roku – roczne podsumowanie listy OLiS” (bằng tiếng Ba Lan). Polish Society of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2015. 
  48. ^ a ă Moss, Liv (ngày 1 tháng 1 năm 2015). “The Official Top 40 Biggest Selling Artist Albums of 2014”. The Official Charts Company. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2015. 
  49. ^ “Alternative Albums: 2014 Year-End Charts”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2015. 
  50. ^ “2014 Year End Charts - Top Billboard 200”. Billboard. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2014. 
  51. ^ “2014 Year End Charts - Top Billboard Digital Albums”. Billboard. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2014. 
  52. ^ “2014 Year End Charts - Top Billboard Rock Albums”. Billboard. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2014. 
  53. ^ “Britain album certifications – Coldplay – Ghost Stories” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2014.  Chọn albums trong bảng chọn Format. Chọn Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập Ghost Stories vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  54. ^ “Austrian album certifications – Coldplay – Ghost Stories” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2014.  Nhập Coldplay vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập Ghost Stories vào ô Titel (Tựa đề). Chọn album trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  55. ^ “Poland album certifications – Coldplay – Ghost Stories” (bằng tiếng Ba Lan). ZPAV. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2014. 
  56. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2014”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2014. 
  57. ^ “Canada album certifications – Coldplay – Ghost Stories”. Music Canada. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2015. 
  58. ^ Bliss, Karen (ngày 27 tháng 1 năm 2015). “Nielsen: Canada Loved Taylor Swift, Streaming Music and, Yep, Vinyl in 2014”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2015. 
  59. ^ “Denmark album certifications – Coldplay – Ghost Stories”. IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2014. 
  60. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Coldplay; 'Ghost Stories')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2014. 
  61. ^ “American album certifications – Coldplay – Ghost Stories” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2014.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album rồi nhấn Search
  62. ^ Christman, Ed (ngày 9 tháng 1 năm 2015). “Music in 2014: Taylor Takes the Year, Republic Records on Top, Streaming to the Rescue”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015. 
  63. ^ “Adatbázis – Arany- és platinalemezek – 2014” (bằng tiếng Hungary). Mahasz. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2014. 
  64. ^ “Certificaciones – Coldplay” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2014. 
  65. ^ “New Zealand album certifications – Coldplay – Ghost Stories”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2014. 
  66. ^ “France album certifications – Coldplay – Ghost Stories” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2014. 
  67. ^ “Les meilleures ventes d'albums de l'année 2014 en France” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Ngày 19 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2015. 
  68. ^ “Spain album certifications – Coldplay – Ghost Stories” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2014.  Chọn lệnh album trong tab "All", chọn năm cấp chứng nhận trong tab "Year". Chọn tuần cấp chứng nhận trong tab "Semana". Nháy chuột vào nút "Search Charts".
  69. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Coldplay; 'Ghost Stories')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2014. 
  70. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2014 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2014. 
  71. ^ “Italy album certifications – Coldplay – Ghost Stories” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2014.  Chọn lệnh "Tutti gli anni" trong bảng chọn "Anno". Nhập "Ghost Stories" vào ô "Filtra". Chọn "Album e Compilation" dưới phần "Sezione".
  72. ^ “Ghost Stories”. iTunes AT. Apple Inc. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2014. 
  73. ^ Ghost Stories - India iTunes 16 tháng 5 năm 2014. Truy cập 31 tháng 8 năm 2014.
  74. ^ “Ghost Stories”. iTunes BE. Apple Inc. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2014. 
  75. ^ “Ghost Stories”. iTunes DE. Apple Inc. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2014. 
  76. ^ “Ghost Stories, Coldplay”. bol.com (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2014. 
  77. ^ “Ghost Stories”. iTunes NL. Apple Inc. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2014. 
  78. ^ “Ghost Stories”. Musicscene.ie. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2014. 
  79. ^ “Ghost Stories”. iTunes NZ. Apple Inc. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2014. 
  80. ^ “Ghost Stories”. iTunes FI. Apple Inc. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2014. 
  81. ^ “Ghost Stories”. iTunes AU. Apple Inc. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2014. 
  82. ^ “Ghost Stories”. iTunes CA. Apple Inc. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2014. 
  83. ^ “Ghost Stories”. iTunes FR. Apple Inc. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2014. 
  84. ^ “Ghost Stories”. iTunes GR. Apple Inc. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2014. 
  85. ^ “GHOST STORIES (1 CD)” (bằng tiếng Ba Lan). Warner Music Poland. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2014. 
  86. ^ “GHOST STORIES (VINYL ALBUM)” (bằng tiếng Ba Lan). Warner Music Poland. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2014. 
  87. ^ “Ghost Stories”. iTunes PL. Apple Inc. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2014. 
  88. ^ “Ghost Stories”. Amazon.co.uk. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2014. 
  89. ^ “Ghost Stories [VINYL]”. Amazon.co.uk. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2014. 
  90. ^ “Ghost Stories”. iTunes GB. Apple Inc. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2014. 
  91. ^ “Ghost Stories”. Music. Amazon.com. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2014. 
  92. ^ “Ghost Stories”. iTunes US. Apple Inc. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2014. 
  93. ^ “Ghost Stories”. Mixup (bằng tiếng Tây Ban Nha). Mixup Music Store. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2014. 
  94. ^ “Ghost Stories”. iTunes MX. Apple Inc. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2014. 
  95. ^ “Ghost Stories”. iTunes BR. Apple Inc. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2014. 
  96. ^ “Ghost Stories”. iTunes ES. Apple Inc. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2014. 
  97. ^ “Ghost Stories”. iTunes IT. Apple Inc. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2014. 
  98. ^ “Ghost Stories”. iTunes JP. Apple Inc. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2014. 
  99. ^ “Coldplay - Ghost Stories (Deluxe Edition) - Only...: Target”. Target Corporation. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2014.