Danh sách giải thưởng và đề cử của Coldplay

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Giải thưởng và đề cử của Coldplay

Coldplay biểu diễn tại Barcelona, Tây Ban Nha tháng 1 năm 2005
Giải thưởng và đề cử
Giải Thắng Đề cử
American Music Award
0 5
Billboard Music Awards
5 13
Brit Awards
8 21
Echo Awards
3 3
Giải Grammy
7 30
Ivor Novello Awards
1 6
Juno Award
2 2
Los Premios MTV Latinoamérica
1 2
Meteor Music Awards
1 3
Giải thưởng MTV châu Á
0 1
Giải Âm nhạc châu Âu của MTV
4 18
Giải Video âm nhạc của MTV
5 17
MTV Video Music Awards Japan
0 1
MuchMusic Video Awards
0 1
Nickelodeon Kids' Choice Awards
0 1
NME Awards
5 7
NRJ Music Awards
1 5
People's Choice Awards
0 3
Q Awards
6 20
World Music Awards
3 6
GQ Awards
1 1
International Dance Music Awards
1 2
Mercury Prize
0 3
Italian Music Awards
2 5
Danish Music Awards
0 2
Tổng cộng
Số giải thưởng 59
Số đề cử 191

Coldplay là một ban nhạc Alternative Rock của Anh thành lập ở Thủ đô Luân Đôn. Các thành viên gồm Chris Martin (hát chính, chơi guitar, piano), John Buckland (chơi guitar), Guy Berryman (chơi bass) và Will Champion (chơi trống, bộ gõ). Họ đã cho ra mắt sáu album phòng thu trong sự nghiệp bao gồm Parachutes (2000), A Rush of Blood to the Head (2002), X&Y (2005), Viva la Vida or Death and All His Friends (2008), Mylo Xyloto (2011), Ghost Stories (2014) - tất cả đã bán được hơn 55 triệu bản trên toàn cầu.[1][2] Ban nhạc cũng cho sáng tác khoảng 20 đĩa đơn, bao gồm "Yellow", bản hit đầu tiên của nhóm lọt vào bảng xếp hạng Billboard cho Alternative Songs;[3] "Speed of Sound", bài hát thứ hai của nhóm lọt vào UK Singles Chart;[4] "Viva la Vida" là đĩa đơn đầu tiên của nhóm ở Hoa Kỳ và Vương quốc Anh[5][6] cùng với Paradise năm 2012 cùng đạt #1, đạt nhiều thứ hạng cao trên các bảng xếp hạng khác ở châu Âu.

Coldplay đã nhận được 59 giải thưởng từ 191 đề cử. Họ đã nhận 8 giải trên 20 đề cử của Giải Brit: đều thắng giải Album Anh xuất sắc nhất và Nhóm nhạc Anh xuất sắc nhất 3 lần. Họ đã giành 7 Giải Grammy trong 30 lần đề cử. Năm 2009 là năm thành công nhất của họ khi nhận được 7 đề cử tại lễ trao giải Grammy lần thứ 51, mặc dù họ chỉ thắng được 3 giải. Coldplay cũng nhận được 9 giải MTV, trong đó gồm 5 giải từ 17 lần đề cử của Giải Video âm nhạc của MTV, và 4 giải từ 13 lần đề cử của Giải MTV Video của châu Âu. MV "The Scientist" đã thắng tất cả các đề cử mà ca khúc này nhận tại lễ trao Giải Video âm nhạc của năm 2003. Ban nhạc cũng giành được 3 giải Âm nhạc quốc tế và 4 giải Âm nhạc Billboard. Nhóm cũng nhận 6 giải Q từ 19 đề cử và giành được giải Album xuất sắc nhất cho 3 trong 5 album của họ.

Giải thưởng Âm nhạc Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng Âm nhạc Mỹ là một giải thưởng danh giá hàng năm được trao bởi các thành tích xuất sắc của các nghệ sĩ trong thị trường âm nhạc Mỹ trong lĩnh vực thu âm, được phát sóng trực tiếp trên kênh ABC. Coldplay đã không nhận được giải nào dù cho có tới 5 đề cử.[7][8]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2005 Coldplay Nghệ sĩ Alternative Rock yêu thích nhất Đề cử
2008 Coldplay Nghệ sĩ của năm Đề cử
Nhóm/ Ban nhạc Pop/ Rock yêu thích nhất Đề cử
Nghệ sĩ Alternative Rock yêu thích nhất Đề cử
Viva la Vida or Death and All His Friends Album Pop/ Rock yêu thích nhất Đề cử

Giải Âm nhạc BBC[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2014 "A Sky Full of Stars" Bài hát của năm Đề cử

Giải Âm nhạc Billboard[sửa | sửa mã nguồn]

Giải Âm nhạc Billboard là một giải thưởng uy tín được trao hàng năm bởi tạp chí Billboard. Coldplay đã nhận được 4 giải từ 7 đề cử.[9]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2012 Coldplay Top Song ca/ Nhóm nhạc yêu thích nhất Đề cử
Top Nghệ sĩ Rock yêu thích nhất Đoạt giải
Top Nghệ sĩ Alternative yêu thích nhất Đoạt giải
Mylo Xyloto Top Album Rock yêu thích nhất Đoạt giải
Top Alternative Album Đoạt giải
"Paradise" Top Bài hát Rock yêu thích nhất Đề cử
Top Alternative Song Đề cử
2013 Coldplay Top Song ca/ Nhóm nhạc yêu thích nhất Đề cử
Top Nghệ sĩ Rock yêu thích nhất Đề cử
Top Lưu diễn Rock yêu thích nhất Đề cử
2015
Coldplay Top Nghệ sĩ Rock yêu thích nhất Đề cử
Ghost Stories Top Album Rock yêu thích nhất Đoạt giải
"A Sky Full of Stars" Top Bài hát Rock yêu thích nhất Đề cử

Giải Brit[sửa | sửa mã nguồn]

Giải Brit là giải thưởng thường niên của Hội Công nghiệp Ghi âm Anh.[10][11][12][13][14][15]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2001 Coldplay Best British Group Đoạt giải
Best British Newcomer Đề cử
Parachutes Album Anh xuất sắc nhất Đoạt giải
"Yellow" Best English Video Đề cử
"Yellow" Best British Single Đề cử
2002 "Trouble" Video Anh xuất sắc nhất Đề cử
2003 A Rush of Blood to the Head Album Anh xuất sắc nhất Đoạt giải
Coldplay Nhóm nhạc Anh xuất sắc nhất Đoạt giải
2006 Coldplay Nhóm nhạc Anh xuất sắc nhất Đề cử
Best Live Act Đề cử
"Speed of Sound" Đĩa đơn Anh xuất sắc nhất Đoạt giải
X&Y MasterCard British Album Đoạt giải
2009 Coldplay Best British Group Đề cử
Best British Live Act Đề cử
"Viva la Vida" Best British Single Đề cử
Viva la Vida or Death and All His Friends Best British Album Đề cử
2010 A Rush of Blood to the Head Best Album of the Last 30 Years Đề cử
2012 Coldplay Nhóm nhạc Anh xuất sắc nhất Đoạt giải
Mylo Xyloto Album Anh của năm Đề cử
2013 "Princess of China" (với Rihanna) Đĩa đơn Anh của năm Đề cử
Coldplay Trình diễn trực tiếp xuất sắc nhất Đoạt giải
2015 Coldplay Nhóm nhạc Anh xuất sắc nhất Đề cử

Danish Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

The Danish Music Awards is a Danish award show presented by the International Federation of the Phonographic Industry since 1989, previously known as IFPI-prisen and Dansk Grammy. Coldplay has received two nominations.[16][17]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2009 Viva la Vida or Death and All His Friends Best International Album Đề cử
2012 Mylo Xyloto Best International Album Đề cử

Echo Awards[sửa | sửa mã nguồn]

The Echo Awards is a German music award event which is held annually, where the year's winners are decided by the band's sales from the previous year. Coldplay has received three awards from all their nominations.[18][19]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2006 Coldplay Best International Group Đoạt giải
2009 Coldplay Best International Group/Collaboration Đoạt giải
2012 Coldplay Best International Group Rock/Pop Đoạt giải

GQ Awards[sửa | sửa mã nguồn]

GQ is a monthly men's magazine, where the annual winners are voted through the GQ website. Coldplay has received one award from one nomination.[20]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2005 Coldplay Band of the Year Đoạt giải

Giải Grammy[sửa | sửa mã nguồn]

Giải Grammy là một giải thưởng danh giá thường niên của Viện Hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Thu âm Hoa Kỳ dành cho những đóng góp to lớn trong ngành âm nhạc. Coldplay đã nhận được 7 giải từ 30 lần đề cử.[21][22][23][24][25][26][27]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2002 "Yellow" Bài hát Rock hay nhất Đề cử
Trình diễn Song ca/ Nhóm nhạc Giọng Pop xuất sắc nhất Đề cử
Parachutes Album Alternative xuất sắc nhất Đoạt giải
2003 "In My Place" Trình diễn Song ca/ Nhóm nhạc Rock xuất sắc nhất Đoạt giải
A Rush of Blood to the Head Album Alternative xuất sắc nhất Đoạt giải
2004 "Clocks" Thu âm của năm Đoạt giải
"The Scientist" Best Music Video, Short Form Đề cử
2005 Live 2003 Best Music Video, Long Form Đề cử
2006 "Speed of Sound" Bài hát Rock hay nhất Đề cử
Trình diễn Song ca/ Nhóm nhạc Rock xuất sắc nhất Đề cử
X&Y Album Rock xuất sắc nhất Đề cử
2007 "Talk" Trình diễn Song ca/ Nhóm nhạc Rock xuất sắc nhất Đề cử
2009 "Viva la Vida" Thu âm của năm Đề cử
Bài hát của năm Đoạt giải
Giải Grammy cho Trình diễn Song ca/ Nhóm nhạc Pop xuất sắc nhất Đoạt giải
Viva la Vida or Death and All His Friends Album của năm Đề cử
Album Rock xuất sắc nhất Đoạt giải
"Violet Hill" Best Rock Song Đề cử
Trình diễn Song ca/ Nhóm nhạc Rock xuất sắc nhất Đề cử
2010 "Life in Technicolor II" Best Music Video, Short Form Đề cử
Trình diễn Song ca/ Nhóm nhạc Rock xuất sắc nhất Đề cử
2012 "Paradise" Trình diễn Nhóm nhạc Pop xuất sắc nhất Đề cử
"Every Teardrop Is a Waterfall" Trình diễn Rock xuất sắc nhất Đề cử
Bài hát Rock hay nhất Đề cử
2013 "Charlie Brown" Best Rock Performance Đề cử
Mylo Xyloto Best Rock Album Đề cử
2014 "Atlas" Best Song Written for Visual Media Đề cử
Live 2012 Best Music Film Đề cử
2015 "A Sky Full of Stars" Trình diễn Song ca/ Nhóm nhạc Pop xuất sắc nhất Đề cử
Ghost Stories Live 2014 Best Music Film Đề cử
Ghost Stories Album giọng Pop xuất sắc nhất Đề cử

Giải Quả cầu Vàng[sửa | sửa mã nguồn]

Giải Quả cầu vàng là một giải thưởng danh giá thành lập năm 1944 của Hội Nhà Báo Nước Ngoài Hoa Kỳ để vinh danh những hạng mục xuất sắc trong phim điện ảnh và truyền hình. Coldplay đã nhận được một đề cử.

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2014 "Atlas" Bài hát gốc hay nhất Đề cử

Hollywood Film Awards[sửa | sửa mã nguồn]

The Hollywood Film Awards are awarded at the Hollywood Film Festival, an annual film festival located in Los Angeles, California, USA. Coldplay have received 1 award from 1 nomination.

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2013 "Atlas" Best Song Đoạt giải

IFPI Hong Kong Top Sales Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2005 X&Y Top 10 Best Selling Foreign Albums Đoạt giải

International Dance Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

The International Dance Music Awards is a dance music event held annually in March since the 1980s in Florida aimed at various musical professionals. Coldplay has received one award from two nominations.[28][29]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2003 "Clocks" Best Alternative/Rock Dance Track Đoạt giải
2006 "Speed of Sound" Best Alternative/Rock Dance Track Đề cử

Giải Âm nhạc Italia[sửa | sửa mã nguồn]

Giải Âm nhạc Italia were an accolade established in 2001 by the Federation of the Italian Music Industry to recognize the achievements in the Italian music business both by domestic and international artists.[30] The fourth and last[31] awards ceremony was held on ngày 15 tháng 12 năm 2003.[32] Coldplay has received two awards from five nominations.

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2001
1st edition
Coldplay Best International Group[33] Đề cử
2001
2nd edition
"Trouble" Best International Single[34] Đoạt giải
Coldplay Best International Group[35] Đề cử
2002 Coldplay Best International Group[36] Đề cử
2003 Coldplay Best International Group[32] Đoạt giải

Ivor Novello Awards[sửa | sửa mã nguồn]

The Ivor Novello Awards is an award ceremony for songwriting and composing, held annually in London, United Kingdom. Coldplay has received one award from six nominations.[37][38]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2006 "Speed of Sound" PRS Most Performed Work Đề cử
International Hit of the Year Đề cử
"Fix You" Best Song Musically & Lyrically Đề cử
2009 "Viva La Vida" Most Performed Work Đề cử
Best Selling British Song Đoạt giải
Viva La Vida or Death And All of His Friends Best Album Đề cử

Juno Awards[sửa | sửa mã nguồn]

The Juno Awards is an annual awards ceremony held primarily for Canadian musical artists and bands. Coldplay has received two awards from three nominations.[39][40]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2006 X&Y International Album of the Year Đoạt giải
2009 Viva la Vida or Death and All His Friends International Album of the Year Đoạt giải
2012 Mylo Xyloto International Album of the Year Đề cử

Los Premios 40 Principales[sửa | sửa mã nguồn]

The Los Premios 40 Principales is an annual awards ceremony organized by Spanish music radio Los 40 Principales. Coldplay received three nominations with one win.

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2008 Coldplay Best International Act Đoạt giải
2012 Mylo Xyloto Best International Album Đề cử
2014 Coldplay Best International Act Đề cử

Los Premios MTV[sửa | sửa mã nguồn]

The Los Premios MTV Latinoamérica Awards (formerly known as the MTV Video Awards, Latin America) are the Mỹ Latinhn version of the MTV Video Awards, to celebrate the top music videos in Latin America and the world. Coldplay has received one award from two nominations.[41][42]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2003 Coldplay Best International Rock Artist Đoạt giải
2008 Coldplay Best International Rock Artist Đề cử

Mercury Music Prize Awards[sửa | sửa mã nguồn]

The Mercury Prize Awards is an annually held awards ceremony for the year's best albums. Coldplay has received no awards from three nominations.[43][44]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2000 Parachutes Mercury Prize Award Đề cử
2003 A Rush of Blood to the Head Mercury Prize Award Đề cử
2005 X&Y Mercury Prize Award Đề cử

Meteor Ireland Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

The Meteor Ireland Music Awards are the national music awards of Ireland, held annually since 2001 for achievements in the Irish and international record industry. Coldplay has received one award from three nominations.[45][46]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2003 Coldplay Best International Group Đoạt giải
2006 Marlay Park gig Best Live Performance Đề cử
X&Y Best International Album Đề cử

MTV Awards[sửa | sửa mã nguồn]

MTV Asia Awards[sửa | sửa mã nguồn]

The biannual MTV Asia Awards is the Asian equivalent of the Australian MTV Australia Awards. The awards are for the recognition to Asian and international icons in music, among other areas. Coldplay has received no award from one nomination.[47]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2006 Coldplay Favorite Rock Act Đề cử

MTV Europe Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

The MTV Europe Music Awards is an annual awards ceremony established in 1994 by MTV Europe for the best in European music. Coldplay has received four awards from thirteen nominations.[48][49][50][51][52] In 2011, the group once again received three nominations.[53] The awards ceremony will take place on 6 November in Belfast.[54]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2002 Coldplay Best Group Đề cử
Best Rock Đề cử
Best UK & Ireland Act Đoạt giải
A Rush of Blood to the Head Best Album Đề cử
2003 Coldplay Best Group Đoạt giải
2005 Coldplay Best Rock Đề cử
Best Group Đề cử
Best UK & Ireland Act Đoạt giải
X&Y Best Album Đề cử
"Speed of Sound" Best Song Đoạt giải
2008 Viva la Vida or Death and All His Friends Album of the Year Đề cử
Coldplay Act of 2008 Đề cử
"Viva la Vida" Most Addictive Track Đề cử
2011 Coldplay Best Live Đề cử
Best Rock Đề cử
Best UK/Ireland act Đề cử
2012 Coldplay Best Rock Đề cử
2014 Coldplay Best Rock Đề cử

MTV Video Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

The MTV Video Music Awards is an annual awards ceremony held primarily to honor music videos. Coldplay has received four awards from seventeen nominations.[55][56][57][58][59][60]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2001 "Yellow" Best New Artist in a Video Đề cử
2002 "Trouble" Breakthrough Video Đề cử
Best Art Direction in a Video Đoạt giải
2003 "The Scientist" Breakthrough Video Đoạt giải
Best Direction in a Video Đoạt giải
Best Group Video Đoạt giải
2005 "Speed of Sound" Video of the Year Đề cử
Best Special Effects in a Video Đề cử
Best Editing in a Video Đề cử
Best Cinematography in a Video Đề cử
2008 "Violet Hill" Best UK Video Đề cử
Best Special Effects Đề cử
2009 "Viva La Vida" Best Rock Video Đề cử
Best Art Direction Đề cử
Best Cinematography Đề cử
Best Editing Đề cử
2010 "Strawberry Swing" Breakthrough Video Đề cử
2012 "Princess of China" (with Rihanna) Best Direction Đề cử
Best Cinematography Đề cử
"Paradise" Best Rock Video Đoạt giải

MTV Video Music Awards Japan[sửa | sửa mã nguồn]

The MTV Video Music Awards Japan is the Japanese version of the MTV Video Music Awards, which is awarded for music videos and popular culture. Coldplay has received three nominations for the 8th Annual Awards, which was held on ngày 30 tháng 5 năm 2009.[61]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2009 "Viva la Vida" Best Video of the Year Đề cử
Best Karaokee! Song Đề cử
Viva la Vida or Death and All His Friends Best Album of the Year Đề cử
2012 Mylo Xyloto Album of the Year Đề cử
"Paradise" Best Group Video Đề cử

MuchMusic Video Awards[sửa | sửa mã nguồn]

The MuchMusic Video Awards is an annual awards ceremony presented by the Canadian music video channel MuchMusic for music videos. Coldplay have received no awards from two nominations.[62]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2006 "Speed of Sound" People's Choice: Favourite International Group Đề cử
2012 "Paradise" International Video of the Year - Group Đề cử

Nickelodeon Kids Choice Awards[sửa | sửa mã nguồn]

The Nickelodeon Kids Choice Awards is an annual award show that were kids vote for their Favorite Movies, TV, Music, and Sports. Coldplay received one nomination.

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2010 Coldplay Favorite Music Group Đề cử
2015 Coldplay Favorite Music Group Đề cử

NME Awards[sửa | sửa mã nguồn]

The NME Awards is an annual music awards show, founded by the music magazine NME, where the winners are decided by public votes. Coldplay has received five awards from seven nominations.[63][64]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2001 Coldplay Best New Artist Đoạt giải
Parachutes Best Selling Album Đoạt giải
"Yellow" Best Single Đoạt giải
2003 A Rush of Blood to the Head Album of the Year Đoạt giải
Best Album Đoạt giải
Coldplay Best UK Band Đề cử
"The Scientist" Best Single Đề cử
2012 Coldplay Worst Band Đề cử
Mylo Xyloto Worst Album Đề cử

NRJ Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

The NRJ Music Awards is an annual awards ceremony held in Cannes, Pháp for popular musicians by various categories. Coldplay has received one award from five nominations.[65][66]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2009 Coldplay International Group/Duo of the Year Đề cử
NRJ Award of Honor Đoạt giải
"Viva la Vida" International Song of the Year Đề cử
Viva la Vida or Death and All His Friends International Album of the Year Đề cử
2012 Coldplay International Group/Duo of the Year Đề cử
2013 Coldplay International Group/Duo of the Year Đề cử

People's Choice Awards[sửa | sửa mã nguồn]

The People's Choice Awards is an annual CBS awards show that recognises the people and works of popular culture. Coldplay has received no awards from two nominations.[67]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2009 Coldplay Favourite Group Đề cử
"Viva la Vida" Favourite Rock Song Đề cử
2012 Coldplay Favorite Band Đề cử
2015 Coldplay Favorite Group Đề cử
Ghost Stories Favorite Album Đề cử

Premios 40 Principales[sửa | sửa mã nguồn]

The Premios 40 Principales is an annual Spanish awards show that recognises the people and works of pop musicians.

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2008 Coldplay Best International Act Đoạt giải
2012 Mylo Xyloto Best International Album Đề cử

Q Awards[sửa | sửa mã nguồn]

The Q Awards is the UK's annual music awards held by music magazine Q for excellence in music. Coldplay has received six awards from eighteen nominations.[68][69][70][71][72][73][74][75]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2000 Parachutes Best Album Đoạt giải
2002 A Rush of Blood to the Head Best Album Đoạt giải
2003 Coldplay Best Act in the World Today Đề cử
Best Live Act Đề cử
"Clocks" Best Single Đề cử
"The Scientist" Best Video Đề cử
2004 Coldplay Best Act In The World Today Đề cử
2005 Coldplay Best Act In The World Today Đoạt giải
Best Live Act Đề cử
"Fix You" Best Track Đề cử
X&Y Best Album Đề cử
2006 Coldplay Best Act In The World Today Đề cử
2008 "Violet Hill" Best Track Đề cử
Best Video Đề cử
Coldplay Best Act In The World Today Đoạt giải
Viva la Vida or Death and All His Friends Best Album Đoạt giải
2011 Coldplay Greatest Act Of The Last 25 Years Đề cử
Best Live Act Đề cử
Best Act In The World Today Đoạt giải
2014 "Magic" Best Video Đề cử

Teen Choice Awards[sửa | sửa mã nguồn]

The Teen Choice Awards are an annual awards ceremony from Fox Broadcasting Company. Coldplay received one award from three nominations.

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2003 Coldplay Choice Rock Group Đề cử
2012 Coldplay Choice Summer Music Group Đề cử
"Paradise" Choice Rock Song Đoạt giải
2014 Coldplay Choice Music: Rock Group Đề cử

World Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

The World Music Awards is an international awards ceremony that annually honors recording artists based on worldwide sales figures provided by the International Federation of the Phonographic Industry. Coldplay has received three awards from three nominations.[76][77]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2005 Coldplay World's Best Selling Artist/England Đoạt giải
2008 Coldplay World's Best Rock Act Đoạt giải
World's Best Selling Recording Act Đoạt giải
2012 "Paradise" Worlds Best Song Đề cử
"Princess of China" Worlds Best Video Đề cử
Coldplay Worlds Best Group Đề cử
2014 Coldplay World's Best Group Đề cử
"Magic" World's Best Song Đề cử

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Critic's View: The Brit Awards, O2 Arena, London The Independent. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2012
  2. ^ Emotional Adele Adds Top Brit Music Awards to Grammy Successes Bloomberg. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2012
  3. ^ Cohen, Jonathan (ngày 14 tháng 6 năm 2002). “New Coldplay Single Debuts Monday”. Billboard (Nielsen Business Media, Inc). Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2009. 
  4. ^ “Crazy Frog 'heading for top spot'. BBC News. BBC. Ngày 24 tháng 5 năm 2005. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2008. 
  5. ^ Caulfield, Kieth (ngày 18 tháng 6 năm 2008). “Coldplay Headed To No. 1 On Billboard 200, Hot 100”. Billboard (Nielsen Business Media). Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2009. [liên kết hỏng]
  6. ^ Sexton, Paul (ngày 23 tháng 6 năm 2008). “Coldplay Dominates U.K. Album, Singles Charts”. Billboard (Nielsen Business Media). Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2009. [liên kết hỏng]
  7. ^ “33rd Annual American Music Awards - 2009”. Rock on the Net. Ngày 22 tháng 11 năm 2005. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2009. 
  8. ^ “2008 American Music Awards - Nominees”. ABC. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2009. 
  9. ^ "2012 Billboard Music Awards: Winners". Billboard. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2012
  10. ^ “Winners of the Brit Awards”. Pub Quiz Help. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2009. 
  11. ^ “Brit Awards”. NME. Ngày 15 tháng 1 năm 2001. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2009. 
  12. ^ “Brit Awards 2002: The Winners”. BBC News. Ngày 20 tháng 2 năm 2002. 
  13. ^ “Brit Awards 2003: Winners”. BBC News. Ngày 21 tháng 2 năm 2003. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2009. 
  14. ^ “Brit Awards 2006: The Winners”. BBC News. Ngày 15 tháng 2 năm 2006. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2009. 
  15. ^ “Brit Awards 2009: Winners List”. BBC News. Ngày 20 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2009. 
  16. ^ “De nominerede til Danish Music Awards 2012 er...” (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Denmark. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2013. 
  17. ^ “Danish Music Awards 2009 - og de nominerede er...”. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 22 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2013. 
  18. ^ “Coldplay: Music, Lyrics, Album etc”. 123musicstarts. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2009. 
  19. ^ Spahr, Wolfgang (ngày 23 tháng 2 năm 2009). “Peter Fox takes home three Echo Awards”. Billboard (Hollywood Reporter). Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2009. [liên kết hỏng]
  20. ^ “Church and Coldplay honoured at GQ Awards”. BreakingNews.ie. Ngày 8 tháng 9 năm 2005. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2009. 
  21. ^ “44th Annual Grammy Awards - 2002”. Rock on the Net. Ngày 27 tháng 2 năm 2002. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2009. 
  22. ^ “45th Annual Grammy Awards - 2003”. Rock on the Net. Ngày 23 tháng 2 năm 2003. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2009. 
  23. ^ “46th Annual Grammy Awards - 2004”. Rock on the Net. Ngày 8 tháng 2 năm 2004. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2009. 
  24. ^ “47th Annual Grammy Awards - 2005”. Rock on the Net. Ngày 13 tháng 2 năm 2005. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2009. 
  25. ^ “48th Annual Grammy Awards - 2006”. Rock on the Net. Ngày 8 tháng 2 năm 2006. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2009. 
  26. ^ “49th Annual Grammy Awards - 2007”. Rock on the Net. Ngày 11 tháng 2 năm 2007. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2009. 
  27. ^ “51st Annual Grammy Awards - 2009”. Rock on the Net. Ngày 8 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2009. 
  28. ^ “Nominees & Winners for the Years 2003”. Winter Music Conference. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2009. 
  29. ^ “21st Annual International Dance Music Awards Nominees & Winners for the Years 2006”. Winter Music Conference. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2009. 
  30. ^ Gloria Pozzi (ngày 13 tháng 1 năm 2001). “Italian Music Awards: sei candidature per i Lùnapop, cinque per Carmen Consoli”. Corriere della Sera (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2011. 
  31. ^ Mark Worden (ngày 21 tháng 7 năm 2007). “The Big Chill”. Billboard. tr. 20. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2011. 
  32. ^ a ă Mario Luzzatto Fegiz (ngày 16 tháng 12 năm 2011). “Oscar della musica italiana a Consoli, Eros e Vibrazioni” (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2011. 
  33. ^ “Le nomination agli Italian Music Awards: quasi un plebiscito per i Lùnapop” (bằng tiếng Ý). Rockol.it. Ngày 12 tháng 1 năm 2001. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2011. 
  34. ^ Gloria Pozzi (ngày 27 tháng 11 năm 2001). “Oscar della musica a Vasco ed Elisa”. Corriere della Sera (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2011. 
  35. ^ “Italian Music Awards, annunciate le nomination” (bằng tiếng Ý). www.dirittodautore.it. Ngày 26 tháng 10 năm 2001. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2011. 
  36. ^ Luca Benedetti (ngày 27 tháng 11 năm 2002). “La notte della musica italiana”. Corriere della Sera (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2011. 
  37. ^ “2006 Ivor Novello Awards Nominees”. BBC News. Ngày 24 tháng 4 năm 2006. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2009. 
  38. ^ Hardie, Beth (ngày 21 tháng 4 năm 2009). “Duffy and Coldplay lead Ivor Novello nominations”. The Mirror. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2009. 
  39. ^ “Nickelback and Coldplay steal the show at the 2006 Juno Awards”. EMI Group. Ngày 2 tháng 4 năm 2006. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2009. [liên kết hỏng]
  40. ^ “2009 JUNO Awards Show Winners”. And POP. Ngày 30 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2009. 
  41. ^ “Molotove Explode At MTV Latin Music Awards”. MTV News (MTV Networks). Ngày 24 tháng 10 năm 2003. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2009. 
  42. ^ “Metallica To Perform At Los Premios MTV Latin America 2008”. MTV Asia (MTV Networks). Ngày 9 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2009. 
  43. ^ “Ashcroft and Coldplay nominated for Mercury Music Prize”. The Guardian. Ngày 25 tháng 7 năm 2000. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2009. 
  44. ^ “Coldplay, Radiohead Sets On Mercury Prize Shortlist”. All Business. Ngày 23 tháng 7 năm 2003. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2009. 
  45. ^ “Meteor Ireland Music Awards Past Winners”. Meteor. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2009. 
  46. ^ “Meteor Awards nominations announced”. RTÉ Commercial Enterprises.ie. Ngày 23 tháng 11 năm 2005. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2009. 
  47. ^ “Nominees For The 2006 MTV Asia Awards Announced”. MTV Asia (MTV Networks). Ngày 28 tháng 2 năm 2006. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2009. [liên kết hỏng]
  48. ^ '2002 MTV Europe Music Awards' Page”. Eil. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2009. 
  49. ^ Goldstein, Jeremy P. (ngày 7 tháng 11 năm 2003). “MTV Europe Awards Honor Coldplay, White Stripes & The Darkness”. The Tripwire. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2009. 
  50. ^ “Coldplay, Gorillaz Lead MTV Europe Nominations”. MTV. Ngày 28 tháng 9 năm 2005. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2009. 
  51. ^ “Coldplay scoop MTV awards double”. BBC News. Ngày 4 tháng 11 năm 2005. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2009. 
  52. ^ “We can reveal that Coldplay, Duffy and Britney Spears lead nominations”. MTV UK (MTV Networks). Ngày 29 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2009. [liên kết hỏng]
  53. ^ “MTV EMA 2015 25.10.2015 Milan Vote - Best UK & Ireland Act”. EMA.MTV. Truy cập 8 tháng 10 năm 2015. 
  54. ^ “Voting Is Open for the 2011 MTV EMA!”. MTV. Ngày 19 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2011. 
  55. ^ “Highlights, Winners, Performers and Photos from the 2001 MTV Video Music Awards”. MTV Video Music Awards. MTV Networks. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2009.  Note: look at the winners tab on the page and then click on "view all nominees"
  56. ^ “Highlights, Winners, Performers and Photos from the 2002 MTV Video Music Awards”. MTV Video Music Awards. MTV Networks. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2009.  Note: look at the winners tab on the page and then click on "view all nominees"
  57. ^ “Justin, Coldplay Win Big At VMAs”. MTV Video Music Awards (MTV Networks). Ngày 28 tháng 8 năm 2003. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2009. 
  58. ^ “Highlights, Winners, Performers and Photos from the 2005 MTV Video Music Awards”. MTV Video Music Awards. MTV Networks. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2009.  Note: look at the winners tab on the page and then click on "view all nominees"
  59. ^ “2008 MTV Video Awards, Best UK Video”. MTV UK (MTV Networks). Ngày 28 tháng 7 năm 2008. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2009. 
  60. ^ Harris, Chris (ngày 27 tháng 8 năm 2008). “Kanye West, Rihanna, Chris Brown, Katy Perry Videos Pick Up More VMA Nominations”. MTV News (MTV Networks). Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2009. 
  61. ^ “MTV Japan Uveils Nominees For MTV Video Music Awards Japan 2009”. MTV Asia. Ngày 18 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2009. 
  62. ^ “2006 MuchMusic Video Awards”. MuchMusic.com. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2009. 
  63. ^ “U2 Triumph at NME Awards”. BBC. Ngày 7 tháng 2 năm 2001. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2009. 
  64. ^ “NME Awards 2003: The Winners”. BBC News. Ngày 13 tháng 2 năm 2003. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2009. 
  65. ^ “Winners” (bằng tiếng Pháp (translated to English). NRJ Music Awards. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2009. 
  66. ^ “Perry Picks Up Wrong NRJ Award In Cannes”. Billboard Biz (Nielsen Business Media, Inc). Ngày 18 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2009. 
  67. ^ “People's Choice Awards Past Nominees & Winners: 2009”. PCAvote.com. Sycamore Productions. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2009. [liên kết hỏng]
  68. ^ “Oasis head up Q Award nominations”. BBC. Ngày 20 tháng 9 năm 2005. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2009. 
  69. ^ “Q Awards Nominations”. Ilikemusic.com. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2009. 
  70. ^ Brandle, Lars (ngày 25 tháng 9 năm 2003). “Coldplay Nabs Four Q Award Nominations”. Billboard (Nielsen Business Media, Inc). Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2009. 
  71. ^ “The Q Awards 2006”. musicnews.com. Ngày 28 tháng 10 năm 2006. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2009. 
  72. ^ “2008 Q Award Nominations”. BBC. Ngày 2 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2009. 
  73. ^ “Double Q Award win for Coldplay”. BBC. Ngày 6 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2009. 
  74. ^ “Q Awards 2011: Nominations List”. Gigwise. Ngày 15 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2011. 
  75. ^ “Adele, Coldplay, U2, Bon Iver, Noel Gallagher, Tinie Tempah... Q Awards 2011: the winners”. Q The Music. Ngày 24 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2011. 
  76. ^ Keller, Julie (ngày 1 tháng 9 năm 2005). “Destiny's World Domination”. E! Online (Yahoo Music News). Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2009. 
  77. ^ “Coldplay 2008's biggest act at World Music Awards”. Reuters. Ngày 9 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2009. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]