Parachutes

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Parachutes
Album phòng thu của Coldplay
Phát hành 10 tháng 7, 2000 (2000-07-10)
Thu âm Vương quốc Anh
Tháng 11 năm 1999 – Tháng 5 năm 2000
Thể loại Alternative rock
Thời lượng 41:44
Hãng đĩa Capitol, Parlophone
Sản xuất Ken Nelson, Coldplay, Chris Allison (chỉ "High Speed")
Thứ tự album của Coldplay
Parachutes
(2000)
A Rush of Blood to the Head
(2002)
Đĩa đơn từ Parachutes
  1. "Shiver"
    Phát hành: 6 tháng 3 năm 2000
  2. "Yellow"
    Phát hành: 26 tháng 6 năm 2000
  3. "Trouble"
    Phát hành: 26 tháng 10 năm 2000
  4. "Don't Panic"
    Phát hành: 19 tháng 3 năm 2001

Parachutes (Dù nhảy) là album phòng thu đầu tay của ban nhạc alternative rock nước Anh Coldplay. Album phát hành ngày 10 tháng 7 năm 2000 tại Vương quốc Anh và 7 tháng 11 tại Mỹ. Việc sản xuất các bài hát chủ yếu được thực hiện bởi nhóm cùng Ken Nelson, trong đó có một bài hát sản xuất bởi Chris Allison. Album đã phát hành 4 đĩa đơn hit: "Shiver", "Yellow", "Trouble" và "Don’t Panic".

Album đã đạt được thành công về mặt thương mại và được đón nhận tương đối tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc phương Tây. Nó nhanh chóng đạt vị trí quán quân trên bảng xếp hạng Anh quốc sau khi phát hành và đến nay đã được chứng nhận 8 đĩa bạch kim.[1] Tại Mỹ album đạt đến vị trí 51 trên bảng xếp hạng Billboard 200 và đã được chứng nhận 2 đĩa bạch kim.[2] Parachutes thắng một giải Grammy năm 2002 hạng mục "Album Alternative xuất sắc nhất". Album xếp thứ 12 trong danh sách 20 album bán được nhiều nhất tại Vương quốc Anh trong thế kỉ 21; vào năm 2001 album nhận giải BRIT, giải thưởng dành cho album xuất sắc nhất nước Anh. Tính đến 2011 album đã tiêu thụ được 8,5 triệu bản trên toàn thế giới.

Album được dành riêng cho Sara Champion, mẹ của tay trống Will Champion của nhóm, mất năm 2000 do ung thư.[3]

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả bài hát được sáng tác bởi Guy Berryman, Jonny Buckland, Will ChampionChris Martin.

STT Tên bài hát Thời lượng
1. "Don't Panic"   2:17
2. "Shiver"   5:00
3. "Spies"   5:19
4. "Sparks"   3:47
5. "Yellow"   4:29
6. "Trouble"   4:31
7. "Parachutes"   0:46
8. "High Speed"   4:14
9. "We Never Change"   4:09
10. "Everything's Not Lost" (5:39 / có bài hát ẩn "Life is for Living" 1:37) 7:17
Tổng thời lượng:
41:44

Thành viên thực hiện[sửa | sửa mã nguồn]

Đánh giá chuyên môn
Điểm trung bình
Nguồn Đánh giá
Metacritic 72/100[4]
Nguồn đánh giá
Nguồn Đánh giá
AllMusic 4/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar empty.svg[5]
Entertainment Weekly B+[6]
Los Angeles Times 3.5/4 saoStar full.svgStar full.svgStar half.svg [7]
NME 9/10[8]
Pitchfork Media 5,3/10[9]
PopMatters tích cực[10]
Q 4/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar empty.svg[11]
Rolling Stone 3.5/5 saoStar full.svgStar full.svgStar half.svgStar empty.svg[12]
Stylus C[13]
Village Voice trái chiều[14]
Coldplay
Đội kĩ thuật[3]
  • Ken Nelson – sản xuất (ngoài track 8), kĩ thuật
  • Coldplay – sản xuất (ngoài track 8)
  • Chris Allison – sản xuất (track 8), kĩ thuật (track 8), mixing (track 8)
  • Andrea Wright – trợ lý kĩ thuật
  • Jon Coles – trợ lý kĩ thuật
  • Paul Read – trợ lý kĩ thuật
  • Simon Barnicott – trợ lý kĩ thuật
  • Mark Phythian – xử lý máy tính
  • Michael H. Brauer – mixing
  • George Marino – mastering
Bổ sung[3]
  • Phil Harvey – quản lý
  • Coldplay – thiết kế, ảnh bìa
  • Mark Tappin – trợ lý thiết kế
  • Tom Sheehan – nhiếp ảnh
  • Sarah Lee – nhiếp ảnh

Xếp hạng và chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Britain album certifications – Coldplay – Parachutes” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập 27 tháng 6 năm 2012.  Nhập Parachutes vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Album trong khung By Format. Nhấn Search
  2. ^ a ă “American album certifications – Coldplay – Parachutes” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập 27 tháng 6 năm 2012.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album rồi nhấn Search
  3. ^ a ă â Lấy từ ghi chú đĩa.
  4. ^ “Coldplay:Parachutes”. Metacritic. Ngày 7 tháng 11 năm 2000. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2008. 
  5. ^ Wilson, MacKenzie. Parachutes - Coldplay trên AllMusic. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2010.
  6. ^ James Sullivan (ngày 17 tháng 11 năm 2000). “Entertainment Weekly Review”. Ew.com. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2010. 
  7. ^ “Los Angeles Times Review”. Articles.latimes.com. Ngày 7 tháng 1 năm 2001. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2010. 
  8. ^ “NME Review”. Nme.com. Ngày 4 tháng 7 năm 2000. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2010. 
  9. ^ “Pitchfork Media Review”. Pitchforkmedia.com. Ngày 7 tháng 11 năm 2000. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2010. 
  10. ^ “PopMatters Review”. Popmatters.com. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2010. 
  11. ^ “Q Review”. Metacritic.com. Ngày 7 tháng 11 năm 2000. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2010. 
  12. ^ Matt Diehl (ngày 3 tháng 10 năm 2000). “Parachutes”. Rollingstone.com. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2010. 
  13. ^ “Stylus Review”. Stylusmagazine.com. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2010. 
  14. ^ Barry Walters (7 tháng 11 năm 2000). “Village Voice Review”. Villagevoice.com. Truy cập 25 tháng 11 năm 2010. 
  15. ^ “2000 Top 40 Official UK Albums Archive – 22nd July 2000”. Official Charts Company. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2012. 
  16. ^ “Austria Top 40 – Coldplay – Parachutes (album)” (bằng tiếng Đức). Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2012. 
  17. ^ “Charts Vlaanderen – Coldplay – Parachutes (album)” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2012. 
  18. ^ “Charts Belgique Francophone – Coldplay – Parachutes (album)” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2012. 
  19. ^ “Coldplay Album & Song Chart History – Canadian Albums”. Billboard. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2012. 
  20. ^ “TOP 50 Prodejní: Coldplay – Parachutes (EMI)” (bằng tiếng Séc). Liên đoàn Công nghiệp ghi âm quốc tế của Cộng hòa Séc. 
  21. ^ “Danish Charts – Coldplay – Parachutes (album)”. Danishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2012. 
  22. ^ “Album – Coldplay, Parachutes” (bằng tiếng Đức). Charts.de. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2012. 
  23. ^ “Dutch Charts – Coldplay – Parachutes (album)” (bằng tiếng Hà Lan). Dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2012. 
  24. ^ “Coldplay Album & Song Chart History – Billboard 200”. Billboard. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2012. 
  25. ^ “Irish Music Chart Archive – Top 75 Artist Album, Week Ending ngày 4 tháng 1 năm 2001”. Chart-track.co.uk. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2012. 
  26. ^ “Mexican Charts – Coldplay – Parachutes (album)”. Mexicancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2012. 
  27. ^ “VG-Lista – Coldplay – Parachutes (album)”. Norwegiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2012. 
  28. ^ “New Zealand Charts – Coldplay – Parachutes (album)”. Charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2012. 
  29. ^ “Classements – Coldplay – Parachutes (album)” (bằng tiếng Pháp). Lescharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2012. 
  30. ^ “Finnish Charts – Coldplay – Parachutes (album)”. Finnishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2012. 
  31. ^ “Spanish Charts – Coldplay – Parachutes (album)”. Spanishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2012. 
  32. ^ “Swedish Charts – Coldplay – Parachutes (album)”. Swedishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2012. 
  33. ^ “Swiss Charts – Coldplay – Parachutes (album)” (bằng tiếng Đức). Hitparade.ch. Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2012. 
  34. ^ “Australian Charts – Coldplay – Parachutes (album)”. Australian-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2012. 
  35. ^ “Italian Charts – Coldplay – Parachutes (album)”. Italiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2012. 
  36. ^ “Oros y Platinos” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Cámara Argentina de Productores de Fonogramas y Videogramas. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 11 năm 2005. Truy cập 15 tháng 5 năm 2012. 
  37. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2005”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 27 tháng 6 năm 2012. 
  38. ^ “Canada album certifications – Coldplay – Parachutes”. Music Canada. Truy cập 27 tháng 6 năm 2012. 
  39. ^ “Guld og Platin 2001” (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Đan Mạch. Bản gốc lưu trữ 5 tháng 10 năm 2002. 
  40. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Coldplay; 'Parachutes')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập 27 tháng 6 năm 2012. 
  41. ^ “Buzz-top-3: Chirac, Donner en Coldplay”. HP/De Tijd (bằng tiếng Hà Lan). Ngày 16 tháng 12 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2012. Truy cập 30 tháng 6 năm 2012. 
  42. ^ “Norway album certifications – Coldplay – Parachutes” (bằng tiếng Na Uy). IFPI Na Uy. Truy cập 27 tháng 6 năm 2012. 
  43. ^ “New Zealand album certifications – Coldplay – Parachutes”. Recorded Music NZ. Truy cập 27 tháng 6 năm 2012. 
  44. ^ “France album certifications – Coldplay – Parachutes” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập 27 tháng 6 năm 2012. 
  45. ^ “Spain album certifications – Coldplay – Parachutes” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Truy cập 27 tháng 6 năm 2012.  Chọn bảng xếp hạng, nhập ' vào khung "Year". Chọn ' trong khung "Semana". Nhấp vào "Search Charts"
  46. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 2001” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển. Truy cập 27 tháng 6 năm 2012. 
  47. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Coldplay; 'Parachutes')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. Truy cập 27 tháng 6 năm 2012. 
  48. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2006 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập 27 tháng 6 năm 2012. 
  49. ^ “Certificazione Album fisici e digitali settimana 34 del 2012” (PDF) (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Truy cập 4 tháng 9 năm 2012. 
  50. ^ “IFPI Platinum Europe Awards – 2004”. Liên đoàn Công nghiệp ghi âm quốc tế. Truy cập 27 tháng 6 năm 2012.