Hải cẩu râu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Erignathus barbatus
Bearded Seal.jpg
Hải cẩu râu
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Carnivora
Họ (familia) Phocidae
Chi (genus) Erignathus
Gill, 1866
Loài (species) E. barbatus
Danh pháp hai phần
Erignathus barbatus
(Erxleben, 1777)[2]
Erignathus barbatus habitat.png

Erignathus barbatus là một loài động vật có vú trong họ Hải cẩu thật sự, bộ Ăn thịt. Loài này được Erxleben mô tả năm 1777.[2] Hải cẩu có râu sinh sống ở và gần Bắc Băng Dương. Hải cẩu có râu đạt chiều dài khoảng 2,1 đến 2,7 m từ mũi đến đuôi và nặng từ 200 đến 430 kg. Hải cẩu cái lớn hơn con đực, nghĩa là chúng dị hình giới tính. Hải cẩu râu, cùng với hải cẩu đeo vòng, là nguồn thức ăn chính của gấu Bắc Cực. Chúng cũng là một nguồn thực phẩm quan trọng cho người Inuit ở bờ biển Bắc Cực.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Hải cẩu râu còn tồn tại ở khu vực Bắc Cực và cận Bắc Cực. Ở khu vực Thái Bình Dương, chúng kéo dài từ biển Chukchi ở Bắc Cực, phía nam vào biển Bering nơi chúng trải dài từ vịnh Bristol trên bờ biển Alaska đến biển Okshotsk trên bờ biển Nga, nhưng không bao gồm cả bờ biển phía bắc của Nhật Bản. Ở Bắc Băng Dương, chúng được tìm thấy dọc theo bờ biển phía bắc của Nga, Na Uy, Canada và Alaska, bao gồm Quần đảo Na Uy Svalbard và Quần đảo Bắc Cực Canada. Ở Đại Tây Dương, hải cẩu râu được tìm thấy dọc theo bờ biển phía bắc của Iceland, bờ biển phía đông và phía tây của Greenland và lục địa Canada ở tận phía nam tận Labrador.

Mặc dù phạm vi thường chỉ kéo dài xuống các khu vực cận Bắc cực, hải cẩu râu đã được nhìn thấy ở Nhật Bản và Trung Quốc, cũng như cực xa về phía nam của phạm vi của họ ở Đức, Hà Lan, Vương quốc Anh, Pháp, Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Kovacs, K. & Lowry, L. (2008). Erignathus barbatus. 2008 Sách đỏ IUCN. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế 2008. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2009.
  2. ^ a ă Wilson, D. E.; Reeder, D. M. biên tập (2005). “Erignathus barbatus”. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]