Hải cẩu lông mao Nam Cực

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Hải cẩu lông mao Nam Cực
Antarcticfurseal kinggeorgeisland.jpg
Một con hải cẩu đực trên đảo đảo Vua George
Phân loại khoa học edit
Giới: Animalia
Ngành: Chordata
Lớp: Mammalia
Bộ: Carnivora
nhánh: Pinnipediformes
nhánh: Pinnipedia
Họ: Otariidae
Chi: Arctocephalus
Loài:
A. gazella
Danh pháp hai phần
Arctocephalus gazella
Peters, 1875
Antarctic Fur Seal area.png
Phạm vi

Hải cẩu lông mao Nam Cực (Arctocephalus gazella) là một loài động vật có vú trong họ Otariidae, bộ Ăn thịt. Loài này được Peters mô tả năm 1875. Loài hải cẩu này phân bố ở vùng biển Nam Cực. Khoảng 95% số lượng loài này trên thế giới sinh sản tại đảo Nam Georgia. Danh pháp khoa học được đặt theo tàu hải quân Đức, tàu hộ tống SMS Gazelle, tàu thu thập các mẫu vật đầu tiên từ đảo Kerguelen.

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Con đực lớn hơn đáng kể so với con cái. Con đực dài tới 2 m và cân nặng trung bình là 133 kg. Con cái dài 1,4 m với trọng lượng trung bình là 34 kg. Khi mới sinh, chiều dài tiêu chuẩn trung bình là 67,4 cm và cân nặng 5,9 kg ở con đực và 5,4 kg (4,8–5,9) ở con cái. Hải cẩu lông mao Nam Cực sống tới 20 năm tuổi với con cái tối đa là 24 năm tuổi.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hofmeyr, G.J.G. (2016). Arctocephalus gazella. IUCN Red List of Threatened Species. 2016: e.T2058A66993062. doi:10.2305/IUCN.UK.2016-1.RLTS.T2058A66993062.en. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2021.