Procyon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Procyon A/B
Position Alpha Cmi.png
The position of Procyon
Dữ liệu quan sát
Kỷ nguyên J2000      Xuân phân J2000
Chòm sao Canis Minor
Xích kinh 07h 39m 18.11950s[1][2]
Xích vĩ +05° 13′ 29.9552″[1][2]
Cấp sao biểu kiến (V) 0.34[3] (A) / 10.7[4] (B)
Các đặc trưng
Kiểu quang phổ F5 IV–V[3] + DQZ[5]
Chỉ mục màu U-B −0.01
Chỉ mục màu B-V 0.40/0.0
Kiểu biến quang suspected[6] (A)
Trắc lượng học thiên thể
Vận tốc xuyên tâm (Rv) −3.2 km/s
Chuyển động riêng (μ) RA: −714.590[1][2] mas/năm
Dec.: −1036.80[1][2] mas/năm
Thị sai (π) 284.56 ± 1.26[1][2] mas
Khoảng cách 11.46 ± 0.05 ly
(3.51 ± 0.02 pc)
Cấp sao tuyệt đối (MV) 2.66/13.0[4]
Chi tiết
Procyon A
Khối lượng &0000000000000001.4990001.499+0.031[7] M
Bán kính &0000000000000002.0480002.048+0.025[3] R
Hấp dẫn bề mặt (log g) 3.96[3]
Độ sáng 6.93[3] L
Nhiệt độ &0000000000006530.0000006.530+50[3] K
Tự quay 23 days[8]
Tốc độ tự quay (v sin i) &0000000000000003.1600003.16+0.50[3] km/s
Procyon B
Khối lượng &0000000000000000.6020000.602+0.015[5] M
Bán kính &-1000000000000000.0123400.01234+0.00032[5] R
Hấp dẫn bề mặt (log g) 8.0[5]
Độ sáng 0.00049[9] L
Nhiệt độ &0000000000007740.0000007.740+50[5] K
Các đặc điểm quỹ đạo[10]
Sao phụ Procyon B
Chu kỳ (P) 40.82 năm
Bán trục lớn (a) 4.3"
Độ lệch tâm (e) 0.407
Độ nghiêng (i) 31.1°
Kinh độ mọc (Ω) 97.3°
Kỷ nguyên điểm cận tinh (T) 1967.97
Acgumen cận tinh (ω)
(thứ cấp)
92.2°
Tên gọi khác
Elgomaisa, Algomeysa, Antecanis, α Canis Minoris, 10 Canis Minoris, GCTP 1805.00, HR 2943, BD+05°1739, HD 61421, LHS 233, GJ 280, HIP 37279, SAO 115756.[11]
CSDL tham chiếu
SIMBAD dữ liệu

Procyon, cũng được định danh là Alpha Canis Minoris (α Canis Minoris, viết tắt Alpha CMi, α CMi), là ngôi sáng sáng nhất trong chòm sao of Tiểu Khuyển. Với mắt trần, nó biểu hiện là một ngôi sao đơn độc, sáng thứ tám trên bầu trời đêm với cấp sao biểu kiến là 0,34.[3] Nó là một hệ sao đôi, gồm có ngôi sao trắng thuộc dải chính với loại phổ F5 IV–V, tên Procyon A, và một sao lùn trắng mờ đồng hành có loại phổ DQZ,[5] tên Procyon B.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c Perryman, M. A. C.; Lindegren, L.; Kovalevsky, J. và đồng nghiệp (tháng 7 năm 1997), “The Hipparcos Catalogue”, Astronomy and Astrophysics 323: L49–L52, Bibcode:1997A&A...323L..49P 
  2. ^ a ă â b c van Leeuwen, F. (tháng 11 năm 2007), “Validation of the new Hipparcos reduction”, Astronomy and Astrophysics 474 (2): 653–664, Bibcode:2007A&A...474..653V, arXiv:0708.1752, doi:10.1051/0004-6361:20078357 
  3. ^ a ă â b c d đ e Kervella, P. và đồng nghiệp (tháng 1 năm 2004), “The diameter and evolutionary state of Procyon A. Multi-technique modeling using asteroseismic and interferometric constraints”, Astronomy and Astrophysics 413 (1): 251–256, Bibcode:2004A&A...413..251K, arXiv:astro-ph/0309148, doi:10.1051/0004-6361:20031527 
  4. ^ a ă Schroeder, Daniel J.; Golimowski, David A.; Brukardt, Ryan A.; Burrows, Christopher J.; Caldwell, John J.; Fastie, William G.; Ford, Holland C.; Hesman, Brigette; Kletskin, Ilona; Krist, John E.; Royle, Patricia; Zubrowski, Richard. A. (tháng 2 năm 2000), “A Search for Faint Companions to Nearby Stars Using the Wide Field Planetary Camera 2”, The Astronomical Journal 119 (2): 906–922, Bibcode:2000aj....119..906s, doi:10.1086/301227 
  5. ^ a ă â b c d Provencal, J. L. và đồng nghiệp (2002), “Procyon B: Outside the Iron Box”, The Astrophysical Journal 568 (1): 324–334, Bibcode:2002ApJ...568..324P, doi:10.1086/338769 
  6. ^ Samus, N. N.; Durlevich, O. V. và đồng nghiệp (2009). “VizieR Online Data Catalog: General Catalogue of Variable Stars (Samus+ 2007–2013)”. VizieR On-line Data Catalog: B/gcvs. Originally published in: 2009yCat....102025S 1: 02025. Bibcode:2009yCat....102025S. 
  7. ^ Liebert, James và đồng nghiệp (tháng 5 năm 2013), “The Age and Stellar Parameters of the Procyon Binary System”, The Astrophysical Journal 769 (1): 10, Bibcode:2013ApJ...769....7L, arXiv:1305.0587, doi:10.1088/0004-637X/769/1/7, 7 
  8. ^ Koncewicz, R.; Jordan, C. (tháng 1 năm 2007), “OI line emission in cool stars: calculations using partial redistribution”, Monthly Notices of the Royal Astronomical Society 374 (1): 220–231, Bibcode:2007MNRAS.374..220K, doi:10.1111/j.1365-2966.2006.11130.x 
  9. ^ Giammichele, N.; Bergeron, P.; Dufour, P. (tháng 4 năm 2012), “Know Your Neighborhood: A Detailed Model Atmosphere Analysis of Nearby White Dwarfs”, The Astrophysical Journal Supplement 199 (2): 29, Bibcode:2012ApJS..199...29G, arXiv:1202.5581, doi:10.1088/0067-0049/199/2/29 
  10. ^ Girard, T. M. và đồng nghiệp (tháng 5 năm 2000), “A Redetermination of the Mass of Procyon”, The Astronomical Journal 119 (5): 2428–2436, Bibcode:2000AJ....119.2428G, doi:10.1086/301353 
  11. ^ “PROCYON AB -- Spectroscopic binary”, SIMBAD (Centre de Données astronomiques de Strasbourg), truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2011