Chrysocyon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chrysocyon brachyurus
Maned Wolf 11, Beardsley Zoo, 2009-11-06.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Carnivora
Họ (familia) Canidae
Chi (genus) Chrysocyon
Smith, 1839[2]
Loài (species) C. brachyurus
Danh pháp hai phần
Chrysocyon brachyurus
(Illiger, 1815)
Loài điển hình
Canis jubatus Desmarest, 1820 (= Canis brachyurus Illiger, 1815).
Maned Wolf area.png
Danh pháp đồng nghĩa[3]
Canis brachyurus, C. campestris, C. isodactylus, C. jubatus, Vulpes cancrosa

Chrysocyon là một chi động vật có vú trong họ Chó, bộ Ăn thịt. Chi này được C. E. H. Smith miêu tả năm 1839.[2] Loài điển hình của chi này là Canis jubatus Desmarest, 1820 (= Canis brachyurus Illiger, 1815).

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Chi này gồm các loài:

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Rodden, M., Rodrigues, F. & Bestelmeyer, S. (2008). Chrysocyon brachyurus. 2008 Sách đỏ IUCN. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế 2008. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2009. Database entry includes justification for why this species is near threatened.
  2. ^ a ă Wilson, D. E.; Reeder, D. M. biên tập (2005). “Chrysocyon”. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 
  3. ^ Osgood, Wilfred H. (1919). “Names of Some South American Mammals”. Journal of Mammalogy 1 (1): 35. JSTOR 1373718. doi:10.2307/1373718. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]