Sói Ethiopia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Ethiopian wolf
Khoảng thời gian tồn tại: Pleistocen muộn – Gần đây
Ethiopian wolf (Canis simensis citernii).jpg
Sói Ethiopia tại cao nguyên Sanetti
Phân loại khoa học edit
Giới: Animalia
Ngành: Chordata
Lớp: Mammalia
Bộ: Carnivora
Họ: Canidae
Chi: Canis
Loài:
C. simensis
Danh pháp hai phần
Canis simensis
Ruppell, 1840[2]
Canis simensis subspecies range.png
Phạm vi sinh sống
Các đồng nghĩa[3]
  • C. crinensis Erlanger and Neumann, 1900
  • C. semiensis Heuglin, 1862
  • C. simensis Gray, 1869
  • C. walgié Heuglin, 1862
  • C. citernii de Beaux, 1922

Sói Ethiopia (Canis simensis) là một loài động vật có vú trong họ Chó, bộ Ăn thịt. Loài này được Rüppell mô tả năm 1840. Đây được coi là loài sói hiếm nhất trên thế giới hiện nay với chỉ khoảng từ 300 đến 500 cá thể sống chủ yếu ở các vùng núi ở Ethiopia. Trong suốt nửa thế kỉ qua, chính vì những bất ổn chính trị xã hội tại quốc gia này, cùng với nông thôn hóa và bệnh dịch đã khiến loài sói Ethiopia giảm đáng kể, đẩy chúng đến bên bờ vực tuyệt chủng. Gần đây, chính phủ của quốc gia Đông Phi này đã tiến hành Chương trình bảo tồn Sói Ethiopia nhằm gia tăng số lượng và bảo vệ loài sói này trước nguy cơ tuyệt chủng.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Marino, J. & Sillero-Zubiri, C. (2011). Canis simensis. IUCN Red List of Threatened Species. 2011: e.T3748A10051312. doi:10.2305/IUCN.UK.2011-1.RLTS.T3748A10051312.en. Database entry includes a lengthy justification of why this species is endangered
  2. ^ Rüppell 1835, Vol. Säugetiere: p. 39, pl. 14.
  3. ^ Wozencraft, C. W. (2005). “Order Carnivora”. Trong Wilson, D. E.; Reader, D. M. (biên tập). Mammal Species of the World: A Taxonomic and Geographic Reference. 1 (ấn bản 3). Johns Hopkins University Press. tr. 577. ISBN 978-0-8018-8221-0.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]