Cầy mangut đen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cầy mangut đen
Black mongoose waterberg.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Mammalia
Bộ (ordo)Carnivora
Họ (familia)Herpestidae
Chi (genus)Galerella
Loài (species)G. nigrata
Danh pháp hai phần
Galerella nigrata
Thomas, 1928[1]

Cầy mangut đen (Galerella nigrata) là một loài cầy mangut phân bố miền nam Namibia và tây nam Angola. Mặc dù ban đầu được mô tả như một loài riêng biệt bởi Thomas (1928),[1] về sau được xem xét là một biến thể của loài slender mongoose. Tuy nhiên, phân tích di truyền gần đây đã khẳng định phân loại loài riêng biệt.[2]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Thomas O (1928). “Two new S. W. African mongooses”. Ann. Mag. Nat. Hist. 10 (59): 408. doi:10.1080/00222939208677435. 
  2. ^ Tromp S (2007). “Introducing the black mongoose” (PDF). University of Queensland. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]