Lửng Nhật Bản

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Meles anakuma
Meles meles anakuma at Inokashira Park Zoo.jpg
Meles anakuma tại sở thú công viên Inokashira, Tokyo, tháng 6 năm 2009
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Carnivora
Phân bộ (subordo) Caniformia
Họ (familia) Mustelidae
Phân họ (subfamilia) Mustelinae
Chi (genus) Meles
Loài (species) M. anakuma
Danh pháp hai phần
Meles anakuma
Temminck, 1844Bản mẫu:Bioref
Phạm vi phân bố lửng Nhật Bản
Phạm vi phân bố lửng Nhật Bản

Lửng Nhật Bản (danh pháp hai phần: Meles anakuma) là một loài lửng đặc hữu Nhật Bản nơi nó được tìm thấy ở Honshu, Kyushu, Shikoku,[2] and Shodoshima.[1] Loài này có chiều dài trung bình 79 cm (31 in) ở con đực và 72 cm (28 in) ở con cái và ít dị hình giới tính hơn lửng châu Âu ngoại trừ kích cỡ răng.[1] Đuôi dài 14 và 20 cm (5,5 và 7,9 in). Con trưởng thành nặng 4 đến 8 kg (8,8 đến 17,6 lb). Thân thẳng và chân ngắn. Bàn chân trước có móng vuốt giúp nó đào mạnh mẽ. Những móng vuốt của chân sau nhỏ hơn. Bộ lông trên lưng có lông dài màu xám nâu. Lông bụng ngắn và đen. Khuôn mặt có sọc đen trắng đặc trưng mà không phải là khác biệt như trong lửng châu Âu. Màu tối tập trung xung quanh mắt. Hộp sọ nhỏ hơn lửng châu Âu.[1]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b Kaneko, Y. & Sasaki, H. (2008) Meles anakuma Trong: IUCN 2009. Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. Phiên bản 2009.1. www.iucnredlist.org Tra cứu ngày ngày 17 tháng 8 năm 2009.
  2. ^ Wozencraft, W. C. (2005). “Order Carnivora”. Trong Wilson, D. E.; Reeder, D. M. Mammal Species of the World (ấn bản 3). Johns Hopkins University Press. tr. 611 |các trang= hay |at= dư (trợ giúp). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Meles anakuma tại Wikimedia Commons