Cầy giông sọc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Cầy giông sọc
Large-spotted Civet (Viverra megaspila).jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Mammalia
Bộ (ordo)Carnivora
Họ (familia)Viverridae
Chi (genus)Viverra
Loài (species)V. megaspila
Danh pháp hai phần
Viverra megaspila
Blyth, 1862
Phạm vi phân bố cầy giông sọc
Phạm vi phân bố cầy giông sọc

Cầy giông sọc hay cầy đốm lớn (Viverra megaspila) là một loài họ Cầy có nguồn gốc ở Đông Nam Á được xếp vào danh sách các loài nguy cấp trong sách đỏ IUCN.[1]

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Pocock mô tả cầy giông sọc có nhiều màu sắc khác nhau từ xám bạc đến vàng nâu hoặc nâu xám với hoa văn màu đen đến nâu và các đốm lớn hoặc tương đối nhỏ, chúng tách rời nhau hoặc đôi khi hợp lại thành các đốm hoặc thành sọc dọc sau vai. Các dải màu trắng trên đuôi chủ yếu được giới hạn ở hai bên và bề mặt dưới nhưng rất hiếm khi tạo thành các vòng hoàn chỉnh. Con trưởng thành dài 76–77 cm ở đầu và thân với đuôi dài 33–39 cm. Trọng lượng của nó dao động từ 6,6–8,4 kg.[2]

Phân bố và sinh cảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Cầy giông sọc được tìm thấy ở Myanmar, Thái Lan, Malaysia, Campuchia, Lào, Việt NamTrung Quốc. Ở Trung Quốc, lần nhìn thấy cuối cùng xảy ra vào năm 1998.[1] Chúng sống trong các khu rừng thường xanh, rụng ládầu khô dưới độ cao 300 m. Ở Thái Lan, chúng xuất hiện ở một số khu bảo tồn xa về phía nam như tỉnh Ranong.[3]

Hệ sinh thái và hành vi[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu về sinh thái kiếm ăn và hành vi của cầy giông sọc không tồn tại.[1]

Các mối đe dọa[sửa | sửa mã nguồn]

Cầy giông sọc đang bị đe dọa do môi trường sống bị suy thoái, mất môi trường sống và bị săn bắt bằng bẫy và chó. Dân số được cho là đang giảm đều đặn ở các quốc gia trong phạm vi, và ở Trung Quốc và Việt Nam nói riêng có thể đã giảm đáng kể.[1] Tại thị trường Trung Quốc và Việt Nam, nó có nhu cầu làm thực phẩm.[4]

Lịch sử phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Pocock coi V. megaspilaV. civettina là hai loài riêng biệt.[2] Ellerman và Morrison-Scott coi V. civettina là một phân loài của V. megaspila.[5]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c Timmins, R.; Duckworth, J.W.; WWF-Malaysia; Roberton, S.; Gray, T.N.E.; Willcox, D.H.A.; Chutipong, W. & Long, B. (2016). Viverra megaspila. IUCN Red List of Threatened Species. 2016: e.T41707A45220097. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
  2. ^ a ă Pocock, R. I. (1939). The fauna of British India, including Ceylon and Burma. Mammalia. – Volume 1. Taylor and Francis, London.
  3. ^ Lynam, A. J., Maung, M., Po, S.H.T. and Duckworth, J.W. (2005). Recent records of Large-spotted Civet Viverra megaspila from Thailand and Myanmar. Small Carnivore Conservation 32: 8–11.
  4. ^ Bell, D., Roberton, S. and Hunter, P. R. (2004). Animal origins of SARS coronavirus: possible links with the international trade in small carnivores. Philosophical Transactions of the Royal Society of London. Series B, Biological Sciences 359: 1107–1114.
  5. ^ Ellerman, J.R. and Morrison-Scott, T.C.S. (1966). Checklist of Palaearctic and Indian Mammals 1758 to 1946. Second edition. British Museum of Natural History, London.