Cầy nước

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cynogale bennettii
Mampalon (Cynogale Bennettii).png
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammal
Bộ (ordo) Carnivora
Họ (familia) Viverridae
Phân họ (subfamilia) Hemigalinae
Chi (genus) Cynogale
Loài (species) C. bennettii
Danh pháp hai phần
Cynogale bennettii
J E Gray, 1837
Bản đồ phân bố
Bản đồ phân bố
Danh pháp đồng nghĩa
  • Cynogale lowei
    Pocock, 1933

Cầy nước hay cầy rái cá (Cynogale bennettii) là loài cầy bán thủy sinh trong họ Cầy lỏn, chúng sống trong các khu rừng thấp gần nguồn nước ở bán đảo Mã Lai, SumatraBorneo. Cũng có thể có một số ít cá thể ở miền Bắc Việt Nam, đôi khi được coi là một loài riêng, Cynogale lowei.

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Hộp sọ và hàm răng, minh họa trong Histoire naturelle des mammifères của Gervais

Cầy nước có hình dáng giống rái cá và có các đặc điểm để thích nghi với các hoạt động ở nước. Thân của cầy nước hình trụ, chân của chúng có màng bơi, mũi và tai có thể đóng kín lúc chúng lặn sâu dưới nước. Mũi của chúng mở hướng lên phía trên. Đôi tai của cầy nước nhỏ và tròn, trễ xuống hai bên đầu. Cầy nước có bộ lông màu đen nhưng mút lông sáng xám tạo thành màu hoa râm. Đặc biệt, chúng có môi màu trắng, tròn bè ra hai bên và có ria mép dài. Đuôi của chúng ngắn hơn một phần ba chiều dài thân.[2]

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Loài cầy nước phân bố chủ yếu ở miền nam Thái Lan, Malaysia, Indonesia bắc Việt Nam, một vài cá thể được tìm thấy ở Vân Nam của Trung Quốc. Tại Việt Nam, chỉ có duy nhất một mẫu thu được ở Bắc Kạn vào năm 1926 (Pocock, 1933) và đến nay chưa có mẫu mới cũng như không có thông tin nào về loài này. Rất có thể loài này đã bị tuyệt chủng trên lãnh thổ Việt Nam.

Sinh thái và tập tính[sửa | sửa mã nguồn]

Cầy nước sinh sống và kiếm ăn ở nước và ven bờ nước, hoạt động ở vùng sông, suối, ao hồ nước ngọt. Thức ăn của cầy nước là , cua, nhuyễn thể nước ngọt, đồng thời nhờ khả năng leo trèo, chúng cũng ăn trái cây và chim.[2][3] Mỗi lứa, cầy nước đẻ hai hoặc ba con.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên iucn
  2. ^ a ă “Cầy rái cá”. Sinh vật rừng Việt Nam. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2013. 
  3. ^ “Cầy rái cá”. Bách khoa tri thức. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2013. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]