Bassaricyon medius

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bassaricyon medius
Bassaricyon medius medius.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Carnivora
Họ (familia) Procyonidae
Chi (genus) Bassaricyon
Loài (species) B. medius
Danh pháp hai phần
Bassaricyon medius
Thomas, 1909
Danh pháp đồng nghĩa
  • Bassariscyon gabbi orinomus Goldman, 1912

Bassaricyon medius là một loài olingo có nguồn gốc từ Trung MỹNam Mỹ, nơi mà nó được biết đến có phạm vi phân bố từ Panama, Colombia và phía đông Ecuador của dãy núi Andes.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Chúng phân bố ở vùng đất thấp phía tây và là có kích thước nhỏ hơn so với giống olingo phía Bắc, nhưng lớn hơn so với các thành viên trong họ của chúng phân bố trên núi với hầu hết các chi, chẳng hạn như những con olinguito gần đây mô tả được mô tả là một con olingo nhỏ. Trong khi các phân loài Panama B. m. orinomus có kích thước tương tự như olingo đất thấp phía đông Bassaricyon medius thì phân loài từ phía tây của dãy núi Andes, B. m. MEDIUS là có kích thước nhỏ hơn.

Bộ lông thú của nó là hơi nhẹ hơn so với các loài ở phía đông. Chúng có chiều dài từ đầu thân khoảng 31-41 cm (12–16 in) với một cái đuôi dài khoảng 35–52 cm (14–20 in), nặng từ 0,9 đến 1,2 kg (2,0 đến 2,6 £). Có hai phân loài của olingo gồm B. m. medius (Colombia và Ecuador) và B. m. orinomus (Panama và có thể Colombia). Họ hàng tương đối gần gũi nhất của olingo đất thấp phía tây là loài vùng đồng bằng khác olingo, B. alleni, được tìm thấy ở phía đông của dãy núi Andes, từ đó chúng tách ra khoảng 1,3 triệu năm trước đây.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dữ liệu liên quan tới Bassaricyon medius tại Wikispecies
  • Helgen, K. M.; Pinto, M.; Kays, R.; Helgen, L.; Tsuchiya, M.; Quinn, A.; Wilson, D.; Maldonado, J. (2013-08-15). "Taxonomic revision of the olingos (Bassaricyon), with description of a new species, the Olinguito". ZooKeys 324: 1–83. doi:10.3897/zookeys.324.5827.