Họ Gấu mèo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Họ Gấu mèo
Thời điểm hóa thạch: 22.6–0 triệu năm trước đây Đầu thế Miocen - thế Holocen
Procyonidae-01.jpg
Vài loài trong Họ Gấu mèo
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Mammalia
Bộ (ordo)Carnivora
Họ (familia)Procyonidae
Gray, 1825
Các chi

Họ Gấu mèo (Procyonidae) là một họ Tân Thế giới thuộc Bộ Ăn thịt.[2] Họ này bao gồm gấu mèo, coati, kinkajou, gấu đuôi bờm, mèo gấu, mèo đuôi vòngcacomistle. Các loài họ này sống trong một loạt các môi trường khác nhau và thông thường là động vật ăn tạp.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Đã có sự không chắc chắn đáng kể trong lịch sử về việc phân loại chính xác cho một số thành viên của họ này. Gấu trúc đỏ trước đây được xếp vào họ này, nhưng hiện nay nó được phân loại vào trong họ riêng của chính nó, họ Ailuridae, dựa trên các nghiên cứu sinh học phân tử. Tình trạng của các loài gấu đuôi bờm khác nhau đã bị tranh cãi: một số người xem tất cả bọn chúng là phân loài của Bassaricyon gabbii trước khi dữ liệu trình tự DNA kiểm chứng điều này là sai.

Sơ đồ phân loại truyền thống được hiển thị bên dưới là sơ đồ trước sự phát triển vượt bậc gần đây của chúng ta về sự hiểu biết mặt phát sinh gen của các loài Họ Gấu mèo dựa trên phân tích trình tự di truyền. Nhóm phân loại lỗi thời này gộp loài kinkajou và mèo đuôi bờm lại với nhau trên cơ sở tương đồng về mặt hình thái mà ngày nay được biết đến là một ví dụ cho sự tiến hóa song song. Tương tự, các loài coati được phân loại là có họ hàng gần gũi với gấu mèo, nhưng trong thực tế chúng gần gũi nhất với loài mèo đuôi bờm. Dưới bên phải là một bản sao cho thấy kết quả của các nghiên cứu phân tử gần đây. Chi Nasuella không được bao gồm trong các nghiên cứu này, nhưng trong một nghiên cứu riêng đã được tìm thấy có liên quan đến Chi Nasua.

Procyonidae  

Bassaricyon (gấu đuôi bờm and mèo gấu)

Nasua and Nasuella (coati)

Procyon (gấu mèo)

Bassariscus (mèo đuôi vòng and cacomistle)

Potos (kinkajou)

Phát sinh học[sửa | sửa mã nguồn]

Một số nghiên cứu phân tử gần đây đã giải quyết các mối quan hệ phát sinh gen giữa các loài trong Họ Gấu mèo, như được minh họa trong bản đồ dưới đây.[3][4][5][6]

Procyonidae
Potos

Potos flavus (kinkajou)

Procyon

Procyon cancrivorus (gấu mèo ăn cua)

Procyon lotor (gấu mèo thông thường) Wild animals of North America, intimate studies of big and little creatures of the mammal kingdom (Page 410) (white background).jpg

(gấu mèo)
Bassariscus

Bassariscus sumichrasti (cacomistle)

Bassariscus astutus (mèo đuôi vòng)

Bassaricyon

Bassaricyon medius (gấu đuôi bờm đất thấp phương Tây) ZooKeys - Bassaricyon medius (white background).jpg

Bassaricyon alleni (gấu đuôi bờm đất thấp phương Đông) ZooKeys - Bassaricyon alleni (white background).jpg

Bassaricyon gabbii (gấu đuôi bờm phương Bắc) ZooKeys - Bassaricyon gabbii (white background).jpg

Bassaricyon neblina (mèo gấu) ZooKeys - Bassaricyon neblina (white background).jpg

(gấu đuôi bờm)
Nasuina

Nasua nasua (coati đuôi vòng)

Nasua narica (coati mũi trắng)

Nasuella

Nasuella olivacea (coati núi phương Tây)

Nasuella meridensis (coati núi phương Đông)

(coati)

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Forasiepi, Analía M.; Agustin G. Martinelli; Francisco J. Goin (2007). “Taxonomic revision of Parahyaenodon argentinus Ameghino and its implications for the knowledge of the Mio-Pliocene large carnivorous mammals of South America”. Ameghiniana 44 (1): 143–159. 
  2. ^ Wozencraft, W. C. (2005). “Order Carnivora”. Trong Wilson, D. E.; Reeder, D. M. Mammal Species of the World (ấn bản 3). Johns Hopkins University Press. tr. 624–628. ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 
  3. ^ K.-P. Koepfli; M. E. Gompper; E. Eizirik; C.-C. Ho; L. Linden; J. E. Maldonado; R. K. Wayne (2007). “Phylogeny of the Procyonidae (Mammalia: Carvnivora): Molecules, morphology and the Great American Interchange” (PDF). Molecular Phylogenetics and Evolution 43 (3): 1076–1095. ISSN 1055-7903. PMID 17174109. doi:10.1016/j.ympev.2006.10.003.  Đã bỏ qua tham số không rõ |citeseerx= (trợ giúp)
  4. ^ Helgen, K. M.; Pinto, M.; Kays, R.; Helgen, L.; Tsuchiya, M.; Quinn, A.; Wilson, D.; Maldonado, J. (15 tháng 8 năm 2013). “Taxonomic revision of the olingos (Bassaricyon), with description of a new species, the Olinguito”. ZooKeys (324): 1–83. PMC 3760134. PMID 24003317. doi:10.3897/zookeys.324.5827. 
  5. ^ Helgen, K. M.; Kays, R.; Helgen, L. E.; Tsuchiya-Jerep, M. T. N.; Pinto, C. M.; Koepfli, K. P.; Eizirik, E.; Maldonado, J. E. (tháng 8 năm 2009). “Taxonomic boundaries and geographic distributions revealed by an integrative systematic overview of the mountain coatis, Nasuella (Carnivora: Procyonidae)” (PDF). Small Carnivore Conservation 41: 65–74. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2013. 
  6. ^ Law, Chris J.; Slater, Graham J.; Mehta, Rita S. (1 tháng 1 năm 2018). “Lineage Diversity and Size Disparity in Musteloidea: Testing Patterns of Adaptive Radiation Using Molecular and Fossil-Based Methods”. Systematic Biology (bằng tiếng Anh) 67 (1): 127–144. ISSN 1063-5157. PMID 28472434. doi:10.1093/sysbio/syx047.  Đã bỏ qua tham số không rõ |doi-access= (trợ giúp)