Hải cẩu ăn cua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Hải cẩu ăn cua
Crabeater Seal in Pléneau Bay, Antarctica (6059168728).jpg
Phân loại khoa học edit
Giới: Animalia
Ngành: Chordata
Lớp: Mammalia
Bộ: Carnivora
nhánh: Pinnipediformes
nhánh: Pinnipedia
Họ: Phocidae
Chi: Lobodon
Gray, 1844
Loài:
L. carcinophaga
Danh pháp hai phần
Lobodon carcinophaga
Hombron & Jacquinot, 1842
Lobodon carcinophagus distribution.png
Phân bố
Các đồng nghĩa

Lobodon carcinophagus

Hải cẩu ăn cua (Lobodon carcinophagus) là một loài động vật có vú trong họ Hải cẩu thật sự, bộ Ăn thịt. Loài này được Hombron & Jacquinot mô tả năm 1842. Loài hải cẩu này phân bố xung quanh vùng cực Nam Cực. Chúng có kích thước vừa đến dài (dài hơn 2m), thân tương đối mảnh mai và nhạt màu, được tìm thấy chủ yếu trên các tảng băng trôi nổi tự do kéo dài ra theo mùa từ bờ biển Nam Cực, nơi chúng sử dụng như một mặt nền để nghỉ ngơi, giao phối, tập hợp xã hội và tiếp cận con mồi. Đến nay chúng là loài hải cẩu đông đảo nhất trên thế giới.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hückstädt, L. (2015). Lobodon carcinophaga. IUCN Red List of Threatened Species. 2015: e.T12246A45226918. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2020.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]