Cầy cọ châu Phi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Cầy cọ châu Phi
Nandinia binotata, Manchester Museum.jpg
The carnivores of West Africa (Nandinia binotata white background).png
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Mammalia
Bộ (ordo)Carnivora
Phân bộ (subordo)Feliformia
Họ (familia)Nandiniidae
Pocock, 1929
Chi (genus)Nandinia
Gray, 1843
Loài (species)N. binotata
Danh pháp hai phần
Nandinia binotata
(Gray, 1830)
Khu vực phân bố cầy cọ châu Phi
Khu vực phân bố cầy cọ châu Phi
Danh pháp đồng nghĩa[2]
Viverra binotata Gray 1830

Cầy cọ châu Phi (Nandinia binotata), còn gọi được gọi là cầy cọ hai đốm, là một loài động vật có vú Dạng mèo nhỏ, với chân ngắn, tai nhỏ, thân hình tương tự như mèo, đuôi dài mềm mại với chiều dài xấp xỉ chiều dài thân. Các cá thể trưởng thành thông thường cân nặng 1,7 đến 2,1 kg. Chúng phân bố rộng rãi ở châu Phi Hạ Sahara, chủ yếu trên cây. Thức ăn của chúng là đa tạp, bao gồm các động vật gặm nhấm, côn trùng, trứng, xác thối, trái cây, chimdơi quả. Các loài này nói chung sống đơn độc và hoạt động về đêm. Chúng được đánh giá là ít quan tâm trong sách đỏ IUCN.

Mặc dù tương tự như các loài cầy hương khác (trong Họ Cầy), người ta cho rằng cầy cọ châu Phi khác biệt về mặt di truyền và đã rẽ nhánh trước các loài mèo từ các loài cầy khác. Tuy nhiên, giả định này nói chung chưa được công nhận rộng rãi, mặc dù nó được phân loại như là loài duy nhất của chi Nandinia trong họ riêng của chính nó là Nandiniidae.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Gaubert, P.; Bahaa-el-din, L.; Ray, J.; Do Linh San, E. (2015). Nandinia binotata. The IUCN Red List of Threatened Species (IUCN) 2015: e.T41589A45204645. doi:10.2305/IUCN.UK.2015-4.RLTS.T41589A45204645.en.  Đã bỏ qua tham số không rõ |doi-access= (trợ giúp)
  2. ^ Wozencraft, W. C. (2005). “Order Carnivora”. Trong Wilson, D. E.; Reeder, D. M. Mammal Species of the World . Nhà in Đại học Johns Hopkins. tr. 532–628. ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]