Cầy mangut đuôi ngắn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Cầy mangut đuôi ngắn
Herpestes brachyurus.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Mammalia
Bộ (ordo)Carnivora
Họ (familia)Herpestidae
Chi (genus)Herpestes
Loài (species)H. brachyurus
Danh pháp hai phần
Herpestes brachyurus
(Gray, 1837)[2]
Phạm vi cầy mangut đuôi ngắn
Phạm vi cầy mangut đuôi ngắn

Cầy mangut đuôi ngắn (Herpestes brachyurus) là một loài họ Cầy lỏn có nguồn gốc từ bán đảo Malaysia, SumatraBorneo. Nó sinh sống trong rừng thường xanh và các khu vườn nông thôn từ mực nước biển đến độ cao 1.500 m. Nó được liệt kê là loài sắp bị đe dọa trong sách đỏ IUCN từ năm 2008.

Nó được John Edward Gray mô tả lần đầu tiên vào năm 1837.[3]

Nó có màu nâu đỏ đến đen và có các chi màu đen. Đầu màu xám với một đốm đen ở cằm. Tổng chiều dài cơ thể của nó là 60–65 cm bao gồm một chiếc đuôi ngắn 25 cm. Nó nặng khoảng 1,4 kg.

Phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

  • H. b. brachyurus
  • H. b. hosei (được một số người coi là một loài, cầy mangut Hose Herpestes hosei)[4]
  • H. b. javanensis
  • H. b. palawanus
  • H. b. parvus
  • H. b. sumatrius

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Duckworth, J. W.; Mathai, J.; Ross, J. & Wilting, A. (2016). Herpestes brachyurus. IUCN Red List of Threatened Species. 2016: e.T41610A45206655.
  2. ^ Wilson, D. E.; Reeder, D. M. biên tập (2005). “Herpestes brachyurus”. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  3. ^ Gray, J. E. (1837). “Description of some or little known Mammalia, principally in the British Mueum Collection”. The Magazine of Natural History and Journal of Zoology, Botany, Mineralogy, Geology and Meteorology. I (November): 577–587.
  4. ^ Francis, C.M. & Payne, J. (1985). A field guide to the mammals of Borneo. Malaysia: Sabah Society

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]