Cáo Rüppell

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cáo Rüppell[1]
Rüppell's fox.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Mammalia
Bộ (ordo)Carnivora
Họ (familia)Canidae
Chi (genus)Vulpes
Loài (species)V. rueppellii
Danh pháp hai phần
Vulpes rueppellii
(Schinz, 1825)
Phạm vi phân bố cáo Rüppell
Phạm vi phân bố cáo Rüppell

Cáo Rüppell (danh pháp hai phần: Vulpes rueppellii) là một loài động vật thuộc chi Cáo họ Chó. Nó sống ở Bắc Phi, Trung Đông và tây nam Á.

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Cáo Rüppell bé, chiều dài 66-74 cm, đuôi dài 27 đến 30 cm. Cáo đực trông có vẻ to hơn cáo cái, nhưng cả hai giới tính đều có trọng lượng trunh bình là 1,7 kg. Lông màu cát. Đuôi rậm và ria dài 7 cm.

Cáo Rüppell có lông trên bàn chân để cát nóng không làm bỏng chân. Như các loài cáo sa mạc khác, cáo Rüppell có tai to để bay nhiệt.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Wozencraft, W. C. (2005). “Order Carnivora”. Trong Wilson, D. E.; Reeder, D. M. Mammal Species of the World . Nhà in Đại học Johns Hopkins. tr. 532–628. ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 
  2. ^ Cuzin, F., Lenain, D.M., Jdeidi, T., Masseti, M., Nader, I., de Smet, K. & Murdoch, J. (2008). Vulpes rueppelli. 2008 Sách đỏ IUCN. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế 2008. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2009. Database entry includes justification for why this species is listed as least concern