Nasuella meridensis

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Gấu mèo mõm lợn núi phương Đông
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Mammalia
Bộ (ordo)Carnivora
Họ (familia)Procyonidae
Chi (genus)Nasuella
Loài (species)N. meridensis
Danh pháp hai phần
Nasuella meridensis
(Thomas, 1901)
Nasuella meridensis range.png

Gấu mèo mõm lợn núi phương Đông hoặc gấu mèo mõm lợn lùn phương Đông (Nasuella meridensis) là một họ Gấu mèo nhỏ được tìm thấy trong rừng sương mùpáramo ở độ cao 2.000–4.000 m ở Andes phía tây Venezuela.[2] Cho đến năm 2009, nó thường được coi là một phân loài của gấu mèo mõm lợn núi phương Tây, nhưng gấu mèo mõm lợn núi phương Đông về tổng thể nhỏ hơn, trung bình có phần đuôi ngắn hơn, có răng nhỏ hơn rõ rệt, bộ phận màu nâu ô liu nhạt hơn và thường có màu sẫm ở giữa sọc lưng trên lưng (so với lông tơ hoặc hơi đen hơn, và thường không có sọc ở giữa lưng sẫm màu ở gấu mèo mõm lợn núi phương Tây). Khi cả hai được kết hợp với nhau, chúng được IUCN đánh giá là thiếu dữ liệu, nhưng sau sự phân chia, gấu mèo mõm lợn núi phương Đông được coi là loài nguy cấp.[1]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă González-Maya, J.F. & Arias-Alzate, AAA (2016). Nasuella meridensis. IUCN Red List of Threatened Species. 2016: e.T72261777A72261787. doi:10.2305/IUCN.UK.2016-1.RLTS.T72261777A72261787.en.
  2. ^ Helgen, K. M., R. Kays, L. E. Helgen, M. T. N. Tsuchiya-Jerep, C. M. Pinto, K. P. Koepfli, E. Eizirik, and J. E. Maldonado (2009). Taxonomic boundaries and geographic distributions revealed by an integrative systematic overview of the mountain coatis, Nasuella (Carnivora: Procyonidae). Small Carnivore Conservation. 41: 65–74