Hiđrôni

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hiđrôni
Hydroxonium-cation.svg
Hydronium-3D-balls.png
Hydroxonium-3D-elpot.png
Hydronium.png
Danh pháp IUPAC oxoni
Tên khác ion hydroni
Nhận dạng
Số CAS 13968-08-6
Thuộc tính
Công thức phân tử H3O+
Khối lượng mol 19,02 g/mol
Điểm nóng chảy
Điểm sôi
Độ axit (pKa) −1.7
Các nguy hiểm

Hiđrôniion H3O+. Ion này làm cho môi trường chứa nó có tính axit.

Sự hình thành ion hidroni là do ion H+ bứt ra từ phân tử axit không có electron nên đã nhận cặp electron tự do có trên phân tử nước (cụ thể là electron tự do của oxi). Sự bứt ra này là do sự phân cực của phân tử nước, nguyên tử oxi của nước mang một phần điện tích âm kéo nguyên tử hiro của axit mang một phần điện tích dương (trong axit có liên kết cộng hoá trị phân cực). Tương tự như sự hình thành ion NH4+. Cách giải thích này dựa trên định nghĩa của Bronsted về axit. Thực nghiệm đã xác định rằng ở nhiệt độ thường 555 triệu phân tử nước chỉ có 1 phân tử phân li ra ion. Hằng số phân li của nước K= 10−14

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sách giáo khoa hoá học 11, Nhà xuất bản Giáo dục