Hirokazu Kanazawa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hirokazu Kanazawa
Kanazawa.jpg
Sinh3 tháng 5, 1931 (88 tuổi)
Iwate Prefecture, Japan
Võ thuậtShotokan Karate, Judo, T'ai chi ch'üan
ThầyGichin Funakoshi, Masatoshi Nakayama
Hạng10th dan karate, 2nd dan judo
WebsiteShotokan Karate-Do International Federation

Hirokazu Kanazawa (金澤 弘和 Kanazawa Hirokazu?, born ngày 3 tháng 5 năm 1931) là một võ sư người Nhật của Shotokan karate.[1][2][3] Ông là Huấn luyện viên chính và Chủ tịch của Hiệp hội Shotokan Karate-Do International Federation, một tổ chức ông sáng lập sau khi rời bỏ Hiệp hội Japan Karate Association (JKA). Kanazawa được thăng dan trong karate.

Thiếu thời[sửa | sửa mã nguồn]

Kanazawa sinh ngày 3 tháng 5 năm 1931 tại tỉnh Iwate, Nhật Bản.[4][5][6] Ông luyện tập judo trong những năm học phổ thông, và giữ hạng 2 dan trong môn võ đó.[3] Ông bắt đầu tập karate tại Đại học Takushoku dưới sự hướng dẫn của người đứng đầu của Shotokan karate, Masatoshi Nakayama. Kanazawa cũng học được từ người sáng lập trường phái Shotokan, Gichin Funakoshi,[7] và là một trong số ít karateka còn sống (những người tập luyện karate) được may mắn như vậy.

Kanazawa được trao nhất đẳng trong Shotokan karate trong chưa tới 2 năm tập luyện; thăng lên 2nd dan 3 năm sau đó.[5] Năm 1956, ông tốt nghiệp đại học và gia nhập JKA.[8] Cùng năm đó, ông được thăng lên 3 dan. Kanazawa đã giành chức vô địch kumite (sparring) All Japan Karate Championship vào năm 1957.[9] Theo nguồn tin, Ông đã chiến thắng trong cuộc thi kumite với một bàn tay bị gãy. Cùng năm đó, Kanazawa là một trong những người đầu tiên tốt nghiệp chương trình đào tạo huấn luyện viên của JKA. Năm 1958, Kanazawa giành được danh hiệu ở phần kata (patterns) và chia sẻ danh hiệu kumite với Takayuki Mikami. Mikami và Kanazawa đã là bạn cùng lớp và bạn cùng phòng trong một thời gian dài và, vì họ biết rõ về nhau, họ vào trận với thế công rất ít, chủ yếu là xoay vòng tròn cho đến khi hết giờ; vì vậy họ cùng giữ danh hiệu vô địch kumite.

Đẩy mạnh Shotokan ra toàn thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 1 năm 1961, JKA đã gửi Kanazawa đến Hawaii để thành lập các võ đường karate ở đó.[4] Ông được thăng 5 dan tại thời điểm đó.[8] Ông thành lập một võ đường (phòng đào tạo) và từng là Chủ tịch đầu tiên của Đại hội Karate Hawaii. Vào tháng 5 năm 1963, ông rời Hawaii để giảng dạy ở Châu Âu và Nhật Bản. Năm 1966, Kanazawa trở thành Huấn luyện viên trưởng của Hiệp hội Karate Union of Great Britain, và tổ chức JKA đã thăng cấp ông lên 6 dan năm đó. Năm 1973, Liên đoàn All Japan Karate Federation trao ông 7 dan.

Năm 1977, Kanazawa rời JKA [5] và thành lập tổ chức Shotokan Karate-Do International Federation (SKIF).[6] Kể từ đó, ông đã giảng dạy và quảng bá karate thông qua SKIF, bao gồm việc tổ chức một số cuộc thi vô địch karate thế giới.[8] Mặc dù rời JKA, có thông tin cho rằng ông vẫn giữ mối quan hệ mật thiết với những đồng nghiệp cũ của JKA.[10] Trong năm 1990, Kanazawa trình diễn phong cách của ông tại đại hội 10th Traditional Karate Tournament International, tổ chức tại Las Vegas.[11] Vào năm 1994 và 1995, anh đã trình diễn tại Giải đấu Karate truyền thống quốc tế lần thứ 14 và 15.[12][13]

Kanazawa đã viết nhiều cuốn sách về karate, bao gồm: Kankudai (1969),[14] Moving Zen: One man's journey to the heart of Karate (2001, đồng tác giả) [15] Karate: My life (2003),[16] Karate fighting techniques: The complete kumite (2004, đồng tác giả),[17]Black Belt Karate (2006).[18]). Ông được nhắc đến một cách trang trọng trong sách của Paul Walker, Lessons with the Master: 279 Karate lessons with Master Hirokazu Kanazawa.[19] Tổ chức The International Martial Arts Federation trao cho Kanazawa 8th dan năm 1978, 9th dan năm 1988, và 10th dan năm 2000.[20]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Goodman, F. (2004): The practical encyclopedia of martial arts (p. 50). London: Lorenz Books. (
  2. ^ Smit, S. (2008): Karate (2nd ed.) (p. 21). London: New Holland. (ISBN 978-1-8477-3150-0)
  3. ^ a ă Fightingmaster.com: Hirokazu Kanazawa, Shihan, 10th Dan Retrieved on ngày 18 tháng 2 năm 2010.
  4. ^ a ă Hawaii Karate Seinenkai: Hirokazu Kanazawa Retrieved on ngày 19 tháng 2 năm 2010.
  5. ^ a ă â The Shotokan Way: Hirokazu Kanazawa profile Retrieved on ngày 18 tháng 2 năm 2010.
  6. ^ a ă Seishin Shotokan Karate: Hirokazu Kanazawa Retrieved on ngày 18 tháng 2 năm 2010.
  7. ^ Layton, C. (2001): Kanazawa, 10th Dan: Recollections of a living Karate legend – The early years (1931–1964). Enfield, UK: Shoto. (ISBN 978-0-9530-2876-4)
  8. ^ a ă â Shotokan Karate-Do International Yudansha-Kai: Biography of Kancho – Hirokazu Kanazawa Retrieved on ngày 19 tháng 2 năm 2010.
  9. ^ Shotokan Karate-do International Federation of Belgium: Kanazawa Kancho (2009). Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2010.
  10. ^ Ivan, D., & Ivan, D. (1987): "Hirokazu Kanazawa: Profile of a Shotokan specialist." Black Belt, 25(5):20–24.
  11. ^ Coleman, J. (1990): "Las Vegas tourney features a wealth of talent." Black Belt, 28(8):26–27.
  12. ^ "14th Annual Traditional Karate Tournament International" (advertisement in February 1994).Black Belt, 32(2):70.
  13. ^ "15th Annual Traditional Karate Tournament International" (advertisement in April 1995). Black Belt, 33(4):149.
  14. ^ Kanazawa, H. (1969): Kankudai. London: Paul H. Crompton. (ISBN 978-0-9017-6402-7)
  15. ^ Nicol, C. W., Ikeda, M., & Kanazawa, H. (2001): Moving Zen: One man's journey to the heart of Karate. Tokyo: Kodansha International. (ISBN 978-4-7700-2755-9)
  16. ^ Kanazawa, H. (2003): Karate: My life. Singapore: Kendo World Publications. (ISBN 978-4-9901-6942-8)
  17. ^ Kanazawa, H., & Berger, R. (2004): Karate fighting techniques: The complete kumite. Tokyo: Kodansha International. (ISBN 978-4-7700-2872-3)
  18. ^ Kanazawa, H. (2006): Black Belt Karate. Tokyo: Kodansha International. (ISBN 978-4-7700-2775-7)
  19. ^ Walker, P. A. (2007): Lessons with the Master: 279 Karate lessons with Master Hirokazu Kanazawa. New York: iUniverse. (ISBN 0-595-41952-6)
  20. ^ Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2016.