Hoàng đàn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hoàng đàn
Opatija034.jpg
Cupressus torulosa (phía trái)
trong vườn bách thảo ở Opatija, Croatia
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Plantae
Ngành (divisio)Pinophyta
Lớp (class)Pinopsida
Bộ (ordo)Pinales
Họ (familia)Cupressaceae
Chi (genus)Cupressus
Loài (species)C. torulosa
Danh pháp hai phần
Cupressus torulosa
D.Don
Danh pháp đồng nghĩa
  • Cupressus whitleyana Carr.
  • Cupressus sempervirens L. var. indica Royle ex Parl.
  • Cupressus doniana hort. ex Hook.
  • Cupressus karnaliensis Silba
  • Cupressus tongmaiensis Silba
  • Cupressus tongmaiensis var. ludlowii Silba
  • Cupressus tongmaiensis var. mustangensis Silba
  • Cupressus tonkinensis Silba
  • Cupressus flagelliformis Knight.
  • Cupressus nepalensis Loud.
  • Cupressus tournefortii Ten.

Hoàng đàn[1] hay còn gọi tùng có ngấn[2] (danh pháp hai phần: Cupressus torulosa) là cây thân gỗ thuộc chi Hoàng đàn.

Sinh học[sửa | sửa mã nguồn]

Cây gỗ thường xanh có thể cao tới 40m. Đường kính tới 90 cm. vỏ xám nâu nứt dọc,Cành non vuông cạnh phân nhánh trên cùng mặt phẳng. lá hình vảy,nhỏ,mọc từng đôi, xít nhau và áp sát vào cành. Nón đơn tính cùng gốc: Nón đực hình trái xoan thuôn dài 5 -6mm; nón cái hình cầu hoặc trứng rộng, đường kính 1,5 –2 cm đính trên cuống ngắn 4mm. Vẩy nón 6 đôi mọc vòng, mặt vẩy hình 5 cạnh có đường gờ tỏa tròn.mỗi vảy mang 6-8 hạt. Hạt hình cầu bẹt có cánh mỏng.

Sinh thái[sửa | sửa mã nguồn]

Hoàng đàn sinh trưởng chậm, tái sinh kém, ra nón tháng 2-3. Nón chính 5-6 năm sau.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Trang 71, Thực vật rừng; Lê Mộng Chân (chủ biên) - Lê Thị Huyên; Nhà xuất bản Nông nghiệp - 2000.
  2. ^ Mục 898, Cây cỏ Việt Nam; Giáo sư Phạm Hoàng Hộ; Nhà xuất bản Trẻ - 2000.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dữ liệu liên quan tới Hoàng đàn tại Wikispecies