Bước tới nội dung

Ideal nguyên tố

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ I-đê-an nguyên tố)
Giản đồ Hasse mô tả các ideal nguyên tố của vành Các đỉnh màu tím là các ideal nguyên tố, là các ideal chính được sinh bởi các số nguyên tố.

Trong đại số, ideal nguyên tốtập con của vành thỏa mãn nhiều tính chất giống như là các số nguyên tố trong vành các số nguyên.[1][2]

Ideal nguyên tố trong các vành giao hoán

[sửa | sửa mã nguồn]

Định nghĩa

[sửa | sửa mã nguồn]

Một ideal của một vành giao hoán được gọi là ideal nguyên tố nếu nó có hai tính chất sau:[3][4]

  • Nếu là hai phần tử của sao cho tích là phần tử của , thì là phẩn tử của hoặc là phần tử của .
  • không phải là toàn bộ vành

Định nghĩa này là sự tổng quát của tính chất của số nguyên tố (hay được biết tới là bổ đề Euclid) rằng, với số nguyên tố puớc số của tích ab (với ab là hai số nguyên) thì hoặc p là ước của a, hoặc p là ước của b. Từ đó, số nguyên p là số nguyên tố khi và chỉ khi là số nguyên tố.

Tập tất cả các ideal nguyên tố của vành được gọi là spectrum và kí hiệu là Spec R.

Ví dụ và phản ví dụ

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Với tập hợp các số chẵn là một ideal nguyên tố, được ký hiệu là .
  • Trên miền nguyên, ideal chính sinh bởi phần tử nguyên tố là một ideal nguyên tố. Nói rộng hơn, một ideal chính là ideal nguyên tố khi và chỉ khi phần tử sinh là nguyên tố. Trong vành nhân tử hóa duy nhất, một ideal nguyên tố khác không đều chứa một phần tử nguyên tố.
  • Trong một vành , một ideal tối đại là một ideal tối đại theo quan hệ bao hàm trong tập hợp tất cả các ideal thực sự của , tức là được chứa trong chính xác hai ideal của : . Một ideal tối đại thì là nguyên tố, nhưng chiều ngược lại nhìn chung không đúng.[4]
  • Nếu là một đa tạp trơn, là vành các hàm thực trơn trên là một điểm của thì tập hợp tất cả các hàm trơn với tạo thành một ideal tối đại, và do đó nguyên tố, của .
  • Lấy là vành đa thức hai biến hệ số phức, khi này ideal sinh bởi đa thức elliptic là một ideal nguyên tố.
  • Trong vành đa thức hệ số nguyên , ideal không phải là ideal nguyên tố, do đa thức thuộc ideal này nhưng không có nhân tử bậc nhất nào thuộc ideal nói trên.

Tính chất

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Một ideal của một vành (có đơn vị) là nguyên tố khi và chỉ khi vành thương là một miền nguyên. Nói riêng, một vành giao hoán là một miền nguyên khi và chỉ khi là một ideal nguyên tố.[3]
  • Trong vành giao hoán có ít nhất hai phần tử, nếu mọi ideal thật sự của đều nguyên tố thì là một trường.
  • Bằng hệ quả của định lý Krull hoặc bổ đề Zorn, do mọi vành đều tồn tại ít nhất một ideal cực đại, nên mọi vành đều tồn tại ít nhất một ideal nguyên tố.
  • Nghịch ảnh của một ideal nguyên tố qua một đồng cấu vành là ideal nguyên tố. Tuy nhiên, nghịch ảnh của ideal cực đại thì chưa chắc cực đại.
  • Tổng của hai ideal nguyên tố không nhất thiết là nguyên tố. Ví dụ, vành có các ideal nguyên tố . Tổng của chúng là không phải là nguyên tốt: nhưng hai thừa số của nó lại không nằm trong .
  • Ideal nguyên tố không giống với số nguyên tố ở điểm, có những ideal mặc dù không thể phân tích thành giao của một số các ideal con nhưng không phải là ideal nguyên tố. Ví dụ, ideal trong vành đa thức hai biến hệ số hữu tỉ dù không thể phân tích được, nhưng không là ideal nguyên tố.

Ideal nguyên tố trong các vành không giao hoán

[sửa | sửa mã nguồn]

Các ideal hai phía nguyên tố trong một vành không giao hoán có thể được định nghĩa như sau:[5][6] một ideal (hai phía) của một vành (không nhất thiết giao hoán) được gọi là một ideal nguyên tố nếu và với mọi ideal (hai phía) , ta có: .

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Dummit, David S.; Foote, Richard M. (2004). Abstract Algebra (ấn bản thứ 3). John Wiley & Sons. ISBN 0-471-43334-9.
  2. ^ Lang, Serge (2002). Algebra. Graduate Texts in Mathematics. Springer. ISBN 0-387-95385-X.
  3. ^ a b Kaplansky (1970), tr. 1
  4. ^ a b Lang (2002), tr. 92
  5. ^ Lam (2001), tr. 165
  6. ^ Lưu ý rằng Lam sử dụng quy ước "ideal" có nghĩa là "two-sided ideal". Xem Lam (2001), tr. 3 (trong khi một số tác giả sử dụng quy ước "ideal" có nghĩa là "left ideal").

Thư mục

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Goodearl, K. R., Warfield, R. B., 2004, An Introduction to noncommutative Noetherian rings
  • Kaplansky, Irving, 1970, Commutative rings
  • Lam, T. Y., 2001, A first course in non commutative rings
  • Lang, Serge, 2002, Algebra

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]