Internet Control Message Protocol

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Internet Control Message Protocol (viết tắt là ICMP), là một giao thức của gói Internet Protocol. Giao thức này được các thiết bị mạng như router dùng để gửi đi các thông báo lỗi chỉ ra một dịch vụ có tồn tại hay không, hoặc một địa chỉ host hay router có tồn tại hay không. ICMP cũng có thể được sử dụng để chuyển tiếp các thông điệp truy vấn.[1] Giao thức này được đánh số 1.[2] ICMP [3] khác với các giao thức vận chuyển như TCPUDP ở chỗ nó không thường được sử dụng để trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống, cũng không thường xuyên được sử dụng bởi các ứng dụng mạng của người dùng cuối (với ngoại lệ của một số công cụ chẩn đoán như pingtraceroute).

Nó tuân theo các nguyên tắc sau đây:

  • ICMP sử dụng IP để làm cơ sở thông tin liên lạc bằng cách giải thích chính nó như là một lớp giao thức cao hơn, d. h. thông điệp ICMP được đóng gói trong các gói tin IP.
  • ICMP nhận ra một số tình trạng lỗi, nhưng không làm IP trở thành một giao thức đáng tin cậy.
  • ICMP phân tích sai sót trong mỗi gói IP, trừ các đối tượng mà mang một thông điệp ICMP.
  • Thông điệp ICMP không được gửi để trả lời các gói tin gởi tới các điểm đến mà có các địa chỉ multicast hoặc broadcast.
  • Thông điệp ICMP chỉ trả lời một địa chỉ IP định rõ.

Các thông báo điều khiển[sửa | sửa mã nguồn]

Notable control messages[4][5]
Type Code Status Description
0 – Echo Reply[3]:14 0 Echo reply (used to ping)
1 and 2 unassigned Reserved
3 – Destination Unreachable[3]:4 0 Destination network unreachable
1 Destination host unreachable
2 Destination protocol unreachable
3 Destination port unreachable
4 Fragmentation required, and DF flag set
5 Source route failed
6 Destination network unknown
7 Destination host unknown
8 Source host isolated
9 Network administratively prohibited
10 Host administratively prohibited
11 Network unreachable for TOS
12 Host unreachable for TOS
13 Communication administratively prohibited
14 Host Precedence Violation
15 Precedence cutoff in effect
4 – Source Quench 0 deprecated Source quench (congestion control)
5 – Redirect Message 0 Redirect Datagram for the Network
1 Redirect Datagram for the Host
2 Redirect Datagram for the TOS & network
3 Redirect Datagram for the TOS & host
6 deprecated Alternate Host Address
7 unassigned Reserved
8 – Echo Request 0 Echo request (used to ping)
9 – Router Advertisement 0 Router Advertisement
10 – Router Solicitation 0 Router discovery/selection/solicitation
11 – Time Exceeded[3]:6 0 TTL expired in transit
1 Fragment reassembly time exceeded
12 – Parameter Problem: Bad IP header 0 Pointer indicates the error
1 Missing a required option
2 Bad length
13 – Timestamp 0 Timestamp
14 – Timestamp Reply 0 Timestamp reply
15 – Information Request 0 deprecated Information Request
16 – Information Reply 0 deprecated Information Reply
17 – Address Mask Request 0 deprecated Address Mask Request
18 – Address Mask Reply 0 deprecated Address Mask Reply
19 reserved Reserved for security
20 through 29 reserved Reserved for robustness experiment
30 – Traceroute 0 deprecated Information Request
31 deprecated Datagram Conversion Error
32 deprecated Mobile Host Redirect
33 deprecated Where-Are-You (originally meant for IPv6)
34 deprecated Here-I-Am (originally meant for IPv6)
35 deprecated Mobile Registration Request
36 deprecated Mobile Registration Reply
37 deprecated Domain Name Request
38 deprecated Domain Name Reply
39 deprecated SKIP Algorithm Discovery Protocol, Simple Key-Management for Internet Protocol
40 Photuris, Security failures
41 experimental ICMP for experimental mobility protocols such as Seamoby [RFC4065]
42 through 252 unassigned Reserved
253 experimental RFC3692-style Experiment 1 (RFC 4727)
254 experimental RFC3692-style Experiment 2 (RFC 4727)
255 reserved Reserved

Các vấn đề an toàn máy tính[sửa | sửa mã nguồn]

Control Internet Message Protocol có thể được sử dụng cho một tấn công từ chối dịch vụ (DoS) hoặc tấn công từ chối dịch vụ phân tán (DDoS) vào một thiết bị. Ngoài ra, một thiết bị có thể bị lạm dụng bởi một kẻ tấn công như một phần của một cuộc tấn công DDoS tới một thiết bị thứ ba. Các phương pháp tấn công điển hình là tấn công Smurf, tấn công Flooding hoặc Ping of Death. Một cách khác để lợi dụng giao thức ICMP là việc sử dụng nó để truyền dữ liệu trái phép bằng phương pháp kết nối đường hầm ICMP.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Forouzan, Behrouz A. (2007). Data Communications And Networking . Boston: McGraw-Hill. tr. 621–630. ISBN 0-07-296775-7. 
  2. ^ “Protocol Numbers”. Internet Assigned Numbers Authority. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2011. 
  3. ^ a ă â b Bản mẫu:Cite rfc
  4. ^ “IANA ICMP Parameters”. Iana.org. Ngày 21 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2013. 
  5. ^ Computer Networking – A Top-Down Approach by Kurose and Ross

RFC[sửa | sửa mã nguồn]

  • RFC 792, Internet Control Message Protocol
  • RFC 950, Internet Standard Subnetting Procedure
  • RFC 1016, Something a Host Could Do with Source Quench: The Source Quench Introduced Delay (SQuID)
  • RFC 1122, Requirements for Internet Hosts – Communication Layers
  • RFC 1716, Towards Requirements for IP Routers
  • RFC 1812, Requirements for IP Version 4 Routers

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]