Julius Nyerere

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search


Julius Kambarage Nyerere
Julius Nyerere cropped.jpg
Nyerere vào cuối thập niên 1950.
Chức vụ
Tổng thống Tanzania
Nhiệm kỳ 29 tháng 10, 1964 – 5 tháng 11, 1985
Tiền nhiệm Nữ hoàng Elizabeth II trong vai trò Nữ hoàng Tanganyika
Abeid Karume trong vai trò Tổng thống Cộng hòa Nhân dân Zanzibar và Pemba
Kế nhiệm Ali Hassan Mwinyi
Nhiệm kỳ 26 tháng 4, 1964 – 29 tháng 10, 1964
Nhiệm kỳ 9 tháng 12, 1962 – 26 tháng 4, 1964
Nhiệm kỳ 1 tháng 5, 1961 – 22 tháng 1, 1962
Tiền nhiệm Himself (as Chief Minister)
Kế nhiệm Rashidi Kawawa
Nhiệm kỳ 2 tháng 9, 1960 – 1 tháng 5, 1961
Tiền nhiệm Chức vụ thành lập
Kế nhiệm Chính ông (dưới vai trò Thủ tướng)
Thông tin chung
Đảng phái CCM (1977–1999)
TANU (1954–1977)
Quốc tịch Tanzania
Sinh 13 tháng 4, 1922(1922-04-13)
Butiama, Tanganyika
Mất 14 tháng 10, 1999 (77 tuổi)
Luân Đôn, Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Học sinh trường Đại học Makerere (DipEd)
Đại học Edinburgh (MA)
Tôn giáo Công giáo La Mã
Con cái

Julius Kambarage Nyerere (IPA: [ˈdʒuːliəs kɑmˈbɑɾɑgə njɛˈɾɛɾɛ]; 13 tháng 4, 1922 – 14 tháng 10, 1999) là một nhà hoạt động chống thực dân, chính khách, và nhà lý luận chính trị Tanzania. Ông là Thủ tướng Tanganyika từ năm 1961 đến 1963 rồi trở thành Tổng thống từ năm 1963 đến 1964, sau đó, ông dẫn dắt nhà nhà nước hậu thân Tanzania với vai trò tổng thống từ năm 1964 tới 1985. Ông là một thành viên sáng lập đảng Liên minh Quốc gia châu Phi Tanganyika (TANU) và sau đó là thành viên của đảng Chama Cha Mapinduzi. Về tư tưởng là một người theo chủ nghĩa quốc giachủ nghĩa xã hội, ông đã xây dựng và lan truyền một hệ tư tưởng tên Ujamaa.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]