Kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Kỳ thi năng lực tiếng Nhật(gọi tắt là JLPT) là kì thi lâu đời nhất, có uy tín nhất, được phổ biến rộng rãi tại hơn 50 quốc gia trên toàn thế giới, thích hợp với tất cả những người học tiếng Nhật muốn kiểm tra và đánh giá trình độ năng lực Nhật ngữ của mình.

Ưu điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Công tác tổ chức thi mang tính chuyên nghiệp và có nhiều ứng dụng trong giao tiếp và cuộc sống hàng ngày.

Mục đích[sửa | sửa mã nguồn]

Kiểm tra, đánh giá trình độ và năng lực sử dụng tiếng Nhật của người học.

Các kỳ thi[sửa | sửa mã nguồn]

1 năm tổ chức 2 lần: vào chủ nhật tuần đầu tiên của tháng 7 và tháng 12 hàng năm.

Cơ quan tổ chức thi[sửa | sửa mã nguồn]

Hiệp hội hỗ trợ quốc tế Nhật Bản và Quỹ giao lưu quốc tế Nhật Bản.

Cách tính điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Chia làm 5 cấp độ: N1, N2, N3, N4, N5; trong đó N1 là cấp cao nhất, N5 là cấp độ thấp nhất. Điểm tối đa: 180 điểm cho 03 nhóm môn thi.

Các phần thi đều có tổng điểm trong phạm vi 0 ~ 180, trong đó:

Cấp N1, N2, N3:

Kiến thức ngôn ngữ (Chữ, từ vựng, ngữ pháp): 0 ~ 60

Đọc hiểu: 0 ~ 60

Nghe hiểu: 0 ~ 60

Cấp N4, N5:

Kiến thức ngôn ngữ (Chữ, từ vựng, ngữ pháp) - Đọc hiểu: 0 ~ 120

Nghe hiểu: 0 ~ 60

N1:

Điểm tổng: Trên 100 điểm (Tối đa: 180)

Điểm kiến thức ngôn ngữ (Chữ, từ vựng, ngữ pháp): Trên 19 điểm (Tối đa: 60)

Điểm đọc hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)

Điểm nghe hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)

N2:

Điểm tổng: Trên 90 điểm (Tối đa: 180)

Điểm kiến thức ngôn ngữ (Chữ, từ vựng, ngữ pháp): Trên 19 điểm (Tối đa: 60)

Điểm đọc hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)

Điểm nghe hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)

N3:

Điểm tổng: Trên 95 điểm (Tối đa: 180)

Điểm kiến thức ngôn ngữ (Chữ, từ vựng, ngữ pháp): Trên 19 điểm (Tối đa: 60)

Điểm đọc hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)

Điểm nghe hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)

N4:

Điểm tổng: Trên 90 điểm (Tối đa: 180)

Điểm kiến thức ngôn ngữ & Đọc hiểu: Trên 38 điểm (Tối đa: 120)

Điểm nghe hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)

N5:

Điểm tổng: Trên 80 điểm (Tối đa: 180)

Điểm kiến thức ngôn ngữ & Đọc hiểu: Trên 38 điểm (Tối đa: 120)

Điểm nghe hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)

Thời lượng học bắt buộc để đậu bài thi[sửa | sửa mã nguồn]

So sánh dữ liệu 2010-2015 [1]
Những sinh viên biết chữ Kanji 

(ví dụ như diễn giả của Trung Quốc hay Hàn Quốc)

Các sinh viên khác

(không biết chữ Hán trước)

N1 1700~2600 giờ 3000~4800 giờ
N2 1150~1800 giờ 1600~2800 giờ
N3 700~1100 giờ 950~1700 giờ
N4 400~700 giờ 575~1000 giờ
N5 250~450 giờ 325~600 giờ

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “JLPT Study Hour Comparison Data 2010-2015”. The Japan Language Education Center. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2015.