Kali cromat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kali cromat
Potassium-chromate-sample.jpg
Potassium chromate.svg
Danh pháp IUPAC Potassium chromate
Tên khác Chromic acid, (K2CrO4), dipotassium salt
Nhận dạng
Số CAS 7789-00-6
PubChem 24597
Số EINECS 232-140-5
ChEBI 75249
Số RTECS GB2940000
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Bề ngoài Yellow powder
Mùi không mùi
Khối lượng riêng 2.7320 g/cm3
Điểm nóng chảy 968 °C (1.241 K; 1.774 °F)
Điểm sôi 1.000 °C (1.270 K; 1.830 °F)
Độ hòa tan trong nước 62.9 g/100 mL (20 °C)

75.1 g/100 mL (80 °C)
79.2 g/100 mL (100 °C)
Độ hòa tan không hòa tan trong alcohol
MagSus −3.9·10−6 cm3/mol
Chiết suất (nD) 1.74
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thể rhombic
Các nguy hiểm
Phân loại của EU Carc. Cat. 2
Muta. Cat. 2
Toxic (T)
Irritant (Xi)
Nguy hiểm cho môi trường (N)
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
3
1
 
Chỉ dẫn R R49, R46, R36/37/38, R43, R50/53
Chỉ dẫn S S53, S45, S60, S61
Các hợp chất liên quan
Anion khác Kali dichromate
Kali molybdate
Kali tungstate
Cation khác Natri chromate
Canxi chromate
Bari chromate
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Kali cromathợp chất vô cơ với công thức hóa học (K2CrO4). Chất rắn màu vàng này là muối kali của anion cromat. Đây là một hóa chất thông thường trong phòng thí nghiệm, trong khi đó natri cromat là một hợp chất quan trọng trong công nghiệp. Kali cromat là tác nhân gây ung thư nhóm 2 vì nó chứa crom hóa trị 6.[1]

Cấu trúc[sửa | sửa mã nguồn]

Kali cromat có hai dạng cấu trúc tinh thể được biết đến, cả hai đều tương tự với cấu trúc tinh thể của kali sulfat. Cấu trúc hình hộp chữ nhật của β-K2CrO4 là dạng phổ thông, nhưng nó chuyển thành cấu trúc dạng α ở nhiệt độ trên 66 °C.[2] Những cấu trúc này rất phức tạp, mặc dù muối sulfat có cấu trúc hình học tứ diện điển hình.[3]

Sản xuất và các phản ứng[sửa | sửa mã nguồn]

Chất này được điều chế bằng phản ứng giữa kali dicromat với kali hydroxit.

Trong dung dịch, hoạt tính của kali và natri cromat tương tự nhau. Khi phản ứng với chì(II) nitrat, nó cho kết tủa cam-vàng, chì(II) cromat.

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Không giống như muối natri cromat ít tốn kém hơn, muối kali chủ yếu được sử dụng cho công việc trong phòng thí nghiệm trong trường hợp đòi hỏi phải có muối khan. Nó là một chất oxy hóa trong tổng hợp hữu cơ. Nó được sử dụng như trong phân tích vô cơ định tính, ví dụ: như là một phép kiểm tra dùng màu cho các ion bạc. Nó cũng được sử dụng như là một chỉ thị cho phương pháp chuẩn độ kết tủa với bạc nitrat và natri clorua (chúng có thể được sử dụng như là tiêu chuẩn cũng như dung dịch chuẩn cho nhau) khi kali cromat chuyển sang màu đỏ với sự hiện diện của ion bạc dư thừa.

Xuất hiện trong tự nhiên[sửa | sửa mã nguồn]

Tarapacaite là dạng khoáng chất tự nhiên của kali cromat. Nó rất hiếm khi xuất hiện trong tự nhiên và đến nay chỉ được biết đến tại một vài địa nơi trên sa mạc Atacama.[cần dẫn nguồn]

An toàn[sửa | sửa mã nguồn]

Kali cromat là một tác nhân gây ung thư và là một chất oxy hóa mạnh.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Potassium chromate information URL last accessed ngày 15 tháng 3 năm 2007
  2. ^ Gerd Anger, Jost Halstenberg, Klaus Hochgeschwender, Christoph Scherhag, Ulrich Korallus, Herbert Knopf, Peter Schmidt, Manfred Ohlinger, "Chromium Compounds" in Ullmann's Encyclopedia of Industrial Chemistry, Wiley-VCH, Weinheim, 2005. doi:10.1002/14356007.a07_067
  3. ^ Gaultier, M.; Pannetier, G. "Structure cristalline de la forme 'basse temperature' du sulfate de potassium K2SO4-beta" (Crystal structure of the "low temperature" β-form of potassium sulfate) Bulletin de la Societe Chimique de France 1968, vol. 1, pp. 105-12.