Kali dicromat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kali dicromat
Potassium-dichromate-sample.jpg
Kali dicromat
Potassium-dichromate-unit-cell-3D-balls.png
Khung mô hình kali dicromat
Danh pháp IUPACPotassium dichromate(VI)
Tên khácpotassium bichromate

bichromate of potash
dipotassium dichromate
dichromic acid, dipotassium salt
chromic acid, dipotassium salt

lopezite[1]
Nhận dạng
Số CAS7778-50-9
PubChem24502
Số EINECS231-906-6
Số RTECSHX7680000
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
Thuộc tính
Công thức phân tửK2Cr2O7
Khối lượng mol294.185 g/mol
Bề ngoàichất rắn tinh thế màu đỏ-cam
Mùikhông mùi
Khối lượng riêng2.676 g/cm3, rắn
Điểm nóng chảy 398 °C (671 K; 748 °F)
Điểm sôi 500 °C (773 K; 932 °F) phân hủy
Độ hòa tan trong nước4.9 g/100 mL (0 °C)
13 g/100 mL (20 °C)
102 g/100 mL (100 °C)
Độ hòa tankhông hòa tan trong alcohol, acetone.
Chiết suất (nD)1.738
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thểTriclinic (α-form, <241.6 °C)
Tọa độTứ diện (cho Cr)
Nhiệt hóa học
Entanpi
hình thành
ΔfHo298
-2033 kJ/mol
Entropy mol tiêu chuẩn So298291.2 J K−1 mol−1
Các nguy hiểm
Phân loại của EUOxidant (O)
Carc. Cat. 2
Muta. Cat. 2
Repr. Cat. 2
Highly toxic (T+)
Harmful (Xn)
Ăn mòn (C)
Nguy hiểm cho môi trường (N)
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
4
1
 
Chỉ dẫn RR45, R46, R60, R61, R8, R21, R25, R26, R34, R42/43, R48/23, R50/53
Chỉ dẫn SS53, S45, S60, S61
Điểm bắt lửakhông bắt lửa
LD5025 mg/kg (đường miệng, chuột)[2]
Các hợp chất liên quan
Anion khácKali chromate
Kali molybdate
Kali tungstate
Cation khácAmoni dichromat
Natri dichromat
Hợp chất liên quanKali permanganat
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
Có  kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Kali dicromat, K2Cr2O7, là một hợp chất phản ứng hóa học vô cơ phổ biến, thường được sử dụng như là một chất oxy hóa trong các ứng dụng phòng thí nghiệm và công nghiệp khác nhau. Như với tất cả các hợp chất crôm hóa trị +6, chất này cực kỳ có hại cho sức khỏe. Kali dicromat là một chất rắn tinh thể với màu đỏ-cam nổi bật. Muối này khá phổ biến trong phòng thí nghiệm vì nó không chảy nước, ngược lại với loại muối tương tự natri dicromat phổ biến hơn trong công nghiệp.[3]

Tính chất hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

Sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Kali dicromat thường được điều chế bằng phản ứng của kali clorua với natri dicromat. Ngoài ra, có thể thu được từ kali clorat bằng cách nung nóng quặng crom với kali hydroxit. Nó hòa tan trong nước và trong quá trình hòa tan nó ion hóa:

K2Cr2O7 → 2 K+ + Cr2O72−
Cr2O72− + H2O ⇌ 2 CrO42− + 2 H+

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Kali dicromat có ít ứng dụng chính, vì muối natri dicromat chiếm ưu thế trong công nghiệp. Ứng dụng chính của chất này là tiền chất của chất phèn kali crom, được sử dụng trong thuộc da.[3][4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “POTASSIUM DICHROMATE LISTING” (PDF). US EPA. 
  2. ^ Chambers, Michael. “ChemIDplus - 7778-50-9 - KMUONIBRACKNSN-UHFFFAOYSA-N - Potassium dichromate - Similar structures search, synonyms, formulas, resource links, and other chemical information.”. 
  3. ^ a ă Gerd Anger, Jost Halstenberg, Klaus Hochgeschwender, Christoph Scherhag, Ulrich Korallus, Herbert Knopf, Peter Schmidt, Manfred Ohlinger, "Chromium Compounds" in Ullmann's Encyclopedia of Industrial Chemistry, Wiley-VCH, Weinheim, 2005. doi:10.1002/14356007.a07_067
  4. ^ M. Saha; C. R. Srinivas; S. D. Shenoy; C. Balachandran (tháng 5 năm 1993). “Footwear dermatitis”. Contact Dermatitis 28 (5): 260–264. PMID 8365123. doi:10.1111/j.1600-0536.1993.tb03428.x. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]