Kali clorat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kali clorat
Potassium-chlorate-composition.png
Potassium-chlorate-crystal-3D-vdW.png
KClO3.jpg
Tinh thể Kali clorat
Tên khácPotassium chlorate(V), Potcrate
Nhận dạng
Số CAS3811-04-9
PubChem6426889
Số EINECS223-289-7
Số RTECSFO0350000
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Bề ngoàiwhite crystals or powder
Khối lượng riêng2.32 g/cm3
Điểm nóng chảy 356 °C (629 K; 673 °F)
Điểm sôi 400 °C (673 K; 752 °F)
Độ hòa tan trong nước3.13 g/100 mL (0 °C)
4.46 g/100 mL (10 °C)
8.15 g/100 mL (25 °C)
13.21 g/100 mL (40 °C)
53.51 g/100 mL (100 °C)
183 g/100 g (190 °C)
2930 g/100 g (330 °C)[1]
Độ hòa tanhòa tan trong glycerol
negliglble in acetone, liquid amoniac[2]
Độ hòa tan trong glycerol1 g/100 g (20 °C)[2]
Chiết suất (nD)1.40835
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thểmonoclinic
Nhiệt hóa học
Entanpi
hình thành
ΔfHo298
−391.2 kJ/mol[2][3]
Entropy mol tiêu chuẩn So298142.97 J/mol·K[2][3]
Nhiệt dung100.25 J/mol·K[2]
Các nguy hiểm
MSDSICSC 0548
Phân loại của EUBản mẫu:Hazchem O Nguy hiểm cho môi trường N Có hại Xn
Chỉ mục EU017-004-00-3
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
2
3
 
Chỉ dẫn RR9, R20/22, R51/53
Chỉ dẫn SS2, S13, S16 , S27, S61
LD501870 mg/kg (đường miệng, chuột)[4]
Các hợp chất liên quan
Anion khácKali bromate
Kali iodate
Cation khácAmoni clorat
Natri clorat
Bari clorat
Hợp chất liên quanKali clorua
Kali hypochlorite
Kali chlorite
Kali perclorat
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
Có  kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Kali clorat là hợp chất hóa học công thức là KClO3. Ở dạng tinh khiết, nó là một chất kết tinh màu trắng. Nó là clorat phổ biến nhất trong sử dụng công nghiệp và là clorat có nhiều ứng dụng nhất. Đây muối của axit cloric, là một chất oxy hóa mạnh tác dụng được với nhiều phi kim và kim loại (Cacbon, Lưu huỳnh, Photpho, Nhôm, Magie...).

Tính chất[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Là chất rắn tan nhiều trong nước nóng, ít tan trong nước lạnh, không tan trong cồn tuyệt đối (≈ 100%)
  2. Bị nhiệt phân:
    • Ở 400oC: 4KClO3 → 3KClO4 + KCl
    • Ở 500oC: 2KClO3 → 2KCl + 3O2, phản ứng này xảy ra ở nhiệt độ thấp hơn nếu như có xúc tác MnO2, thường dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp: thuốc pháo, ngòi nổ, thuốc đầu diêm... và nông nghiệp: thuốc giúp nhãn ra hoa...

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

  • Được điều chế bằng cách cho KOH tác dụng với khí clo ở nhiệt độ trên 80oC: 6KOH + 3Cl2 → KClO3 + 5KCl + 3H2O
  • Ngoài ra Kali Clorat còn được điều chế bằng cách điện phân dung dịch KCl 25% ở từ 70 - 75oC:
    2KCl +2H2O → 2KOH + H2 + Cl2
    6KOH + 3Cl2 → 5KCl + KClO3 + 3H2O

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Seidell, Atherton; Linke, William F. (1952). [Google Books Solubilities of Inorganic and Organic Compounds]. Van Nostrand. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2014. 
  2. ^ a ă â b c http://chemister.ru/Database/properties-en.php?dbid=1&id=331
  3. ^ a ă Zumdahl, Steven S. (2009). Chemical Principles 6th Ed. Houghton Mifflin Company. tr. A22. ISBN 0-618-94690-X. 
  4. ^ http://chem.sis.nlm.nih.gov/chemidplus/rn/3811-04-9

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sách giáo khoa Hóa học 10 nâng cao, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
  • Hóa học vô cơ, tập hai, Hoàng Nhâm, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam.