Kem (sữa)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Đối với các định nghĩa khác, xem Kem.

Một chai sữa không được đồng nhất hóa với lớp kem có thể thấy rõ đang nổi trên mặt sữa.

Kem là một sản phẩm từ sữa có hàm lượng chất béo cao được tách ra trước khi sữa được đồng nhất hóa. Nếu để sữa không cho đồng nhất hóa, kem do có chất béo (có khối lượng riêng nhỏ hơn) sẽ nổi lên trên bề mặt. Để sản xuất kem trong công nghiệp, người ta sử dụng một dụng cụ ly tâm gọi là "máy tách". Ở nhiều quốc gia, kem được bán thành nhiều loại khác nhau tùy thuộc vào hàm lượng chất béo trong nó. Kem cũng có thể được sấy khô thành bột để tiện cho việc vận chuyển và trong kem chứa hàm lượng chất béo bão hòa cao . [1] [2]

Trong ẩm thực[sửa | sửa mã nguồn]

Một lát bánh bí ngô được phủ một ít kem tươi tạo hình bông hồng.

Kem được sử dụng trong nhiều món ăn, bao gồm kem (thực phẩm), nhiều loại nước sốt, súp, món hầm, bánh pudding, và cũng được sử dụng cho các loại bánh ngọt . Whipped cream, hay kem tươi được dùng phủ lên trên sundae, sữa lắc, lassi, eggnog, bánh ngọt, hoa quả như dâu tây, việt quất, đào v.v. Kem Ailen là một loại rượu mùi có cồn, bao gồm kem với rượu whisky và thường có thêm mật ong, rượu vang hoặc cà phê. Kem cũng được sử dụng trong món cà ri Ấn Độ như món masala.

Các loại kem[sửa | sửa mã nguồn]

Các loại kem khác nhau được phân biệt bởi hàm lượng chất béo trong nó, dù kem đã được xử lý nhiệt, đánh bông hay đã được xử lý bằng các biện pháp khác hay chưa. Các quốc gia có quy định cho từng loại kem.

Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland, các loại kem được định nghĩa [3] như sau:

Tên tiếng Anh Hàm lượng chất béo tối thểu Định nghĩa bổ sung Công dụng chính
Clotted cream 55% đã xử lý nhiệt Dùng làm một loại thực phẩm. Là một phần trong trà kem truyền thống.
Extra-thick double cream 48% được xử lý nhiệt sau đó làm lạnh nhanh Loại kem đặc nhất. được dùng trên bánh nướng, bánh pudding và món tráng miệng
Double cream 48% Có thể đánh bông dễ dàng và là loại đặc nhất cho bánh pudding và món tráng miệng, có thể dùng ống bắt kem để nặn ra sau khi đánh
Whipping cream 35% Đánh lên có độ bông tốt nhưng nhẹ hơn, có thể dùng ống bắt kem nặn ra sau khi đánh
Whipped cream 35% đã được đánh bông Trang trí trên bánh, phủ lên kem, trái cây v.v.
Sterilized cream 23% đã được tiệt trùng
Cream or single cream 18% chưa được tiệt trùng Phủ lên bánh pudding, được sử dụng trong nước sốt và thêm vào cà phê.
Sterilized half cream 12% đã được tiệt trùng
Half cream Không phổ biến, dùng trong một số loại cocktail

Hoa Kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Tên tiếng Anh Hàm lượng chất béo Công dụng chính
Half and Half >= 10,5%, <18% Thêm vào cà phê (và trà) cho trắng.
Light cream > = 18%, <30% Cũng được gọi là "table cream" hoặc "kem cà phê". [4] Dùng cho vào cà phê và cũng là thành phần để làm béo nước sốt và một số món ăn khác
Whipping cream > = 30%, <36% Thường là 33%. Được sử dụng trong nước sốt và súp để trang trí. Một số sản phẩm có nhãn "whipping cream" có chứa một lượng nhỏ gelatin như một chất ổn định để giữ kem được bông. [5]
Heavy (whipping) cream > = 36% Khi đánh bông cho ngọn kem nhỏ. Được sử dụng để trang trí cho thêm phần sang trọng trên trái cây tươi hay ngũ cốc nóng.
Manufacturer's cream > = 40% Được sử dụng trong các mục đích thương mại và chuyên nghiệp. Không hay có sẵn tại cửa hàng cho đến gần đây.

Hầu hết các loại kem được bán tại Hoa Kỳ trong các cửa hàng đều chứa hàm lượng chất béo tối thiểu cho phép đối với sản phẩm đó, ví dụ: "Half and Half" hầu như chỉ chứa 10,5% chất béo. [6]

Các sản phẩm kem khác[sửa | sửa mã nguồn]

Biểu đồ 50 loại sản phẩm sữa và các mối quan hệ, bao gồm cả kem (nhấp vào hình ảnh để phóng to).

được làm bằng cách đánh kem để tách bơ và sữa bơ . Có thể thực hiện bằng tay hoặc bằng máy.

Kem tươi được làm bằng cách đánh bông hoặc trộn không khí vào kem có hơn 30% chất béo, để biến kem lỏng thành một chất đặc, mềm.

Kem chua phổ biến tại nhiều quốc gia trong đó có Mỹ, Canada và Úc. Kem chua là kem (12 đến 16% chất béo hoặc hơn) được lên men tạo ra acid lactic (0,5% hoặc hơn), khiến cho kem chua và dày hơn.

Crème fraîche (28% chất béo) có vị hơi chua vì đã được lên men, nhưng không chua hay đặc như kem chua. Crema của Mexico (hay cream espesa) cũng tương tự như crème fraîche.

Smetana là một loại kem đặc (15% đến 40% chất béo) của vùng Trung và Đông Âu. Có thể ngọt hoặc chua.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Nutrition for Everyone: Basics: Saturated Fat - DNPAO - CDC”. www.cdc.gov. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2017. 
  2. ^ Choices, NHS. “Eat less saturated fat - Live Well - NHS Choices”. www.nhs.uk. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2017. 
  3. ^ Food Labelling Regulations 1998
  4. ^ Alden, Lori. “Milk & Cream”. The Cook's Thesaurus. 
  5. ^ Bruhn, C.M.; Bruhn, J.C. (tháng 3 năm 1988). “Observations on the Whipping Characteristics of Cream”. Journal of Dairy Science 71 (3): 857–862. doi:10.3168/jds.S0022-0302(88)79628-9. 
  6. ^ “Need Substitute For Heavy Cream? 8 Best Heavy Whipping Cream Substitutes”. AMH. 2 tháng 11 năm 2016.