Khỉ Ai Cập

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Khỉ Ai Cập
Thời điểm hóa thạch: 35–33 triệu năm trước đây Cuối Eocen-đầu Oligocen
Aegyptopithecus NT.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Primates
Phân bộ (subordo) Haplorrhini
Liên họ (superfamilia)Propliopithecoidea
Họ (familia)Propliopithecidae
Chi (genus)Aegyptopithecus
Loài (species)A. zeuxis
Danh pháp hai phần
Aegyptopithecus zeuxis

Khỉ Ai Cập (Danh pháp khoa học: Aegyptopithecus zeuxis, xuất phát từ tiếng Hy Lạp Αίγυπτος có nghĩa là Ai Cập và πίθηκος có nghĩa là khỉ) là một hóa thạch của một loài khỉ dạng Anthropoidea cổ xưa, sống cách đây từ 35-33 triệu năm trước, trước khi có sự phân nhánh thành HominoideaCercopithecoidea. Đây là một loài động vật giống khỉ và được xem là tổ tiên chung của người, linh trưởng hình người và khỉ.

Tổng quan[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là một loài động vật giống khỉ Tân thế giới (Platyrrhini) ngày nay. Aegyptopithecus được người ta cho là nhóm thân cây của Catarrhini, một mắt xích quan trọng kết nối các hóa thạch của thế Eocen với thế Miocen.[1] Mẫu vật điển hình của loài này là CGM26901.[2] Aegyptopithecus zeuxis được E. Simons phát hiện vào năm 1965 trong thành hệ Jebel Qatrani thuộc tỉnh Fayum, Ai Cập.[2][3]

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Hộp sọ được tìm thấy trong một hồ nước ở phía tây nam Cairo năm 2004, có thể đặt vừa vào lòng bàn tay người. Dựa trên mẫu hóa thạch tìm được cho biết chúng từng sống trên cây, ăn lá cây và quả, sống cách đây khoảng 29 triệu năm trong những cánh rừng ấm áp ở vùng Fayum nay là một sa mạc Ai Cập. con cái cân nặng khoảng 5.5 pound, bằng một nửa trọng lượng của con đực. Chúng có bộ não khác nhỏ, đó là một bộ não khá nguyên thuỷ. Nó chỉ nhỏ tương ứng với một con khỉ hay một con linh trưởng hình người, với bộ óc chỉ bằng hạt đậu thậm chí còn nhỏ hơn của một con vượn cáo ngày nay.

Dựa trên mẫu hóa thạch tìm được cho biết chúng từng sống trên cây, ăn lá cây và quả,[4] sống cách đây khoảng 35-33 triệu năm vào đầu thế Oligocen trong những cánh rừng ấm áp ở vùng Fayum nay là một vùng bán khô cằn ở Ai Cập.[5] Dựa trên kích thước răng và các di cốt xương đùi thì người ta ước tính A. zeuxis có trọng lượng khoảng 6,708 kg.[1]

Mẫu vật CGM 85785 – hộp sọ của một con khỉ cái chưa trưởng thành, được Rajeev Patnaik phát hiện tại vùng trũng Fayum.[6] Dung tích hộp sọ của mẫu vật này là 14,63 cm3 và phân tích lại khối đúc trong của hộp sọ con đực (mẫu vật CGM 40237) ước tính dung tích hộp sọ là 21,8 cm3.[6] Các ước tính này đã loại bỏ kết quả của các ước tính trước đó là khoảng 30 cm3.[6] Các tính toán đo đạc này cho thấy tỷ lệ hộp sọ trong của con đực so với con cái là khoảng 1,5; chỉ ra rằng A. zeuxis có lẽ là loài có dị hình giới tính.[6]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Ankel-Simons, Friderun, John G. Fleagle, Prithijit S. Chatrath (1998). “Femoral Anatomy of Aegyptopithecus zeuxis, An Early Oligocene Anthropoid”. American Journal of Physical Anthropology 106 (4): 413–424. PMID 9712474. doi:10.1002/(SICI)1096-8644(199808)106:4<413::AID-AJPA1>3.0.CO;2-K. 
  2. ^ a ă Ciochon, Russell L., Gregg F. Gunnell (2002). “Eocene primates from Myanmar: Historical perspectives on the origin of Anthropoidea”. Evolutionary Anthropology 11 (4): 156–168. doi:10.1002/evan.10032. 
  3. ^ Simons, Elwyn L., and D. Tab Rasmussen (1991). “The Generic Classification of Fayum Anthropoidea”. International Journal of Primatology 12 (2): 163–178. doi:10.1007/BF02547579. 
  4. ^ Teaford, Mark F., Mary C. Maas, and Elwyn L. Simons (1996). “Dental Microwear and Microstructure in Early Oligocene Primates From the Fayum, Egypt: Implications for Diet”. American Journal of Physical Anthropology 101 (4): 527–543. PMID 9016366. doi:10.1002/(SICI)1096-8644(199612)101:4<527::AID-AJPA7>3.0.CO;2-S. 
  5. ^ Bown, Thomas M. và đồng nghiệp (1982). “The Fayum Primate Forest Revisited”. Journal of Human Evolution 11 (7): 603–632. doi:10.1016/S0047-2484(82)80008-0. 
  6. ^ a ă â b Simons, Elwyn L. và đồng nghiệp (2007). “A remarkable female cranium of the early Oligocene anthropoid Aegyptopithecus zeuxis (Catarrhini, Propliopithecidae)”. PNAS 104 (21): 8731–8736. PMC 1885571. PMID 17517628. doi:10.1073/pnas.0703129104. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]