Khổ thơ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Trong thơ ca, khổ thơ là một tập hợp nhiều dòng thơ trong một bài thơ, được nhóm lại thành một khổ, ngăn cách với nhau bằng một dòng trống hoặc bằng cách canh thụt lề khác nhau.[1] Các khổ thơ thường sắp xếp âm điệugieo vần theo quy tắc nhất định, mặc dù khổ thơ không nhất thiết phải tuân theo bất kì luật thơ nào. Dựa theo số dòng và luật gieo vần, có thể chia khổ thơ thành rất nhiều loại đặc trưng.

Khổ thơ trong bài thơ tương đương với đoạn văn trong văn xuôi; theo ý nghĩa các ý có liên quan đến nhau được tập hợp thành một nhóm.[2]

Ví dụ[sửa | sửa mã nguồn]

Bài thơ ngắn sau đây của Emily Dickinson có hai khổ thơ, mỗi khổ bốn dòng.

I had no time to hate, because
The grave would hinder me,
And life was not so ample It
Could finish enmity.

Nor had I time to love; but since
Some industry must be,
The little toil of love, I thought,
Was large enough for me.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The Bedford Glossary of Critical and Literary Terms. Murfin & Ray tr. 455
  2. ^ Literature Reading, Writing, Reacting. Kirszner & Mandell Chương 18, tr. 716.
  3. ^ Dickinson, Emily. “Poems: Three Series, Complete”. Project Gutenberg. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2013.