Lagria hirta

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lagria hirta
Lagria hirta01.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Coleoptera
Họ (familia) Tenebrionidae
Phân họ (subfamilia) Lagriinae
Chi (genus) Lagria
Loài (species) L. hirta
Danh pháp hai phần
Lagria hirta
Linnaeus, 1758[1]
Danh pháp đồng nghĩa
  • Cantharis spadicea Scopoli, 1763
  • Chrysomela pubescens Linnaeus, 1767
  • Lagria glabrata Fabricius, 1775
  • Tenebrio villosus De Geer, 1775
  • Cantharis flava Geoffroy, 1785
  • Lagria lurida Krynicki, 1832
  • Lagria nudipennis Mulsant, 1856
  • Lagria depilis Mulsant, 1856
  • Lagria caucasica Motschulsky, 1860
  • Lagria fuscata Motschulsky, 1860
  • Lagria pontica Motschulsky, 1860
  • Lagria hirta limbata Desbrochers des Loges, 1881
  • Lagria seminuda Reitter, 1889

Lagria hirta là một loài bọ cánh cứng thuộc phân họ Lagriidae trong họ Tenebrionidae. Loài này có chiều dài khoảng 7 đến 10 mm, cánh cứng có màu nâu, phần còn lại của cơ thể là hoàn toàn đen. Loài này ăn các nguyên liệu thực vật như mật hoa và phấn hoa và có thể bay, làm cho các loại thường được tìm thấy trên hoa. Loài này chậm chạp và không thể chạy nhanh. Ấu trùng sống trên mặt đất giữa mùn thực vật mục nát.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 10th edition of Systema Naturae

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]