Lampetra fluviatilis

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lampetra fluviatilis
Jõesilmud2.jpg
Lampetra fluviatilis (Lampetra fluviatilis)
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Cephalaspidomorphi
Bộ (ordo) Petromyzontiformes
Họ (familia) Petromyzontidae
Chi (genus) Lampetra
Loài (species) L. fluviatilis
Danh pháp hai phần
Lampetra fluviatilis
(Linnaeus, 1758[1])

Lampetra fluviatilis là một loài cá không hàm thuộc họ Petromyzontidae. Loài này được tìm thấy ở các vùng biển ven bờ bao quanh gần như toàn châu Âu từ phía tây bắc Địa Trung Hải về phương bắc đến các hồ của Phần Lan, Scotland, Na Uy (hồ Mjosa), Wales (Cors Caron) và Nga, bao gồm cả sông ở Alps. Nó là ký sinh trùng của cá. Nó bám vào hông hay mang của cá nhờ giác hút và bắt đầu ăn vào bên trong.[2] Lampetra fluviatilis có một chu kỳ sinh sản giống như của cá hồi.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 10th edition of Systema Naturae
  2. ^ “River lamprey: Lampetra fluviatilis. NatureGate. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Lampetra fluviatilis tại Wikimedia Commons