Lamprotornis hildebrandti

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Lamprotornis hildebrandti
Lamprotornis hildebrandti -Tanzania-8-2c.jpg
Chim trưởng thành ở Tanzania
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Aves
Bộ (ordo)Passeriformes
Họ (familia)Sturnidae
Chi (genus)Lamprotornis
Loài (species)L. hildebrandti
Danh pháp hai phần
Lamprotornis hildebrandti
(Cabanis, 1878)

Lamprotornis hildebrandti là một loài chim trong họ Sturnidae.[2] Loài này tạo một siêu loài với loài trước đây đặt chung loài với nó là sáo Shelley, một loài di cư có phạm vi từ EthiopiaSomalia đến Kenya. Cả hai loài này đều đã kết hợp thành một siêu loài với sáo bụng hung Tây Phi.[3] Ban đầu loài này được đặt trong chi nay đã lỗi thời Notauges.[4] Loài này được đặt tên theo Johannes Hildebrandt, một nhà sưu tập Đức đã là người châu Âu đầu tiên thu được mẫu vật.[5] Phạm vi phân bố ở Kenya và Tanzania, nơi chúng sinh sống ở xứ mở có độ cao từ 500-2200 mét.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Lamprotornis hildebrandti. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 
  3. ^ Craig, Adrian; Feare, Chris (2009). “Family Sturnidae (Starlings)”. Trong del Hoyo, Josep; Elliott, Andrew; Christie, David. Handbook of the Birds of the World. Volume 14: Bush-shrikes to Old World Sparrows. Barcelona: Lynx Edicions. tr. 745. ISBN 978-84-96553-50-7. 
  4. ^ Cabanis, Jean (1878). “On a new Species of Notauges (N. hildebrandti, Cab.).”. Proceedings of the Zoological Society of London 46 (1): 721. doi:10.1111/j.1469-7998.1878.tb08011.x. 
  5. ^ Beentje, H.J. (1998). “J. M. Hildebrandt (1847 - 1881): Notes on His Travels and Plant Collections”. Kew Bulletin 53 (4): 835–856. doi:10.2307/4118872. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]