Lymphoma

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Lymphoma
Lymphoma macro.jpg
Follicular lymphoma replacing a Hạch bạch huyết
KhoaHuyết họcUng thư học
Triệu chứngLymphadenopathys, Sốt, Mồ hôi, unintended weight loss, Pruritus, Fatigue (medicine)[1][2]
Các yếu tố nguy cơVirus Epstein–Barr, Bệnh tự miễn dịchs, HIV/AIDS, Tobacco smoking[2][3]
Phương thức chẩn đoánLymph node biopsy[1][2]
Điều trịHóa trị liệu, Trị liệu bức xạ, Targeted therapy, Ngoại khoa[1][2]
Tiên lượngAverage Tỷ lệ sống 5 năm 85% (USA)[4]
Tần suất4.9 million (2015)[5]
Tử vong204,700 (2015)[6]
Wikipedia không phải là một văn phòng y tế Phủ nhận y khoa 

Lymphoma là một nhóm các dạng ung thư máu phát triển từ bạch huyết bào (một dạng bạch cầu). Thuật ngữ này thường chỉ đến các dạng ung thư thay vì tất cả các dạng.[7] Dấu hiệu và triệu chứng có thể bao gồm sưng các hạch lympho, sốt, toát mồ hôi, sụt cân không chủ ý, ngứa, và liên tục cảm thấy mệt mỏi[1][2]. Các hạch bạch huyết bị sưng thường không đau. Mồ hôi thường toát ra vào ban đêm.[1][2]

Có hàng chục loại lymphoma.[8] Hai loại chính là bệnh lymphoma Hodgkin (HL) và bệnh lymphoma không Hodgkin (NHL).[9] Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) bao gồm hai loại khác là các loại u lymphoma: myeloma và các bệnh suy giảm miễn dịch[10]. Khoảng 90% các loại lymphoma là các loại lymphoma không Hodgkin.[11] Lymphoma và ung thư bạch cầu (leukemia) là một phần của nhóm lớn các ung thư biểu mô tế bào máu và bạch huyết.[12]

Các yếu tố nguy cơ đối với bệnh lymphoma Hodgkin bao gồm nhiễm trùng do virus Epstein–Barr và tiền sử bệnh trong gia đình[1]. Các yếu tố nguy cơ đối với các dạng lymphoma không Hodgkin phổ biến bao gồm: các bệnh tự miễn dịch, HIV/AIDS, nhiễm virus  T-lymphotropic ở người, thuốc ức chế miễn dịch, và một số thuốc trừ sâu.[2][13] Ăn nhiều thịt đỏ và hút thuốc lá cũng có thể làm tăng nguy cơ.[3][14][15] Chẩn đoán, nếu hạch lympho sưng to, là kết quả của sinh thiết hạch bạch huyết[1][2]. Xét nghiệm máu, nước tiểu, và tủy xương cũng có thể hữu ích trong việc chẩn đoán[2]. Chụp phim dùng để chẩn đoán xem bệnh có lan rộng hay chưa và tới những cơ quan nào.[1][2] Lymphoma thường lan tới phổi, gannão.[1][2]

Điều trị có thể bao gồm một hoặc nhiều hình thức sau: hóa trị liệu, xạ trị, trị liệu phân tử có định hướng, và phẫu thuật[1][2]. Trong một số lymphoma không Hodgkin, một lượng protein tăng lên do các tế bào lymphoma tạo ra làm cho máu trở nên đặc đến nỗi phải thực hiện xét nghiệm huyết khối để loại bỏ protein[2]. Việc chờ đợi có theo dõi có thể là thích hợp cho một số loại lymphoma[2]. Kết quả phụ thuộc vào phân loại với một số loại lymphoma đang được chữa khỏi và ở hầu hết các loại có thể điều trị kéo dài sự sống.[9] Tỷ lệ sống 5 năm tại Hoa Kỳ cho tất cả các phân nhóm lymphoma Hodgkin là 85%,[4] trong khi đó đối với lymphoma không Hodgkin là 69%.[16] Trên toàn thế giới, lymphoma có trên 566.000 người vào năm 2012 và gây ra 305.000 ca tử vong.[10] Chúng chiếm 3-4% trong số tất cả các loại ung thư, khiến chúng trở thành nhóm ung thư có dạng phổ biến thứ bảy.[10][17] Ở trẻ em, chúng là dạng ung thư phổ biến thứ ba.[18] Chúng xảy ra thường xuyên hơn trong các nước công nghiệp hơn là các nước đang phát triển.[10]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê g “General Information About Adult Hodgkin Lymphoma”. National Cancer Institute. Ngày 23 tháng 4 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2014. 
  2. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l “General Information About Adult Non-Hodgkin Lymphoma”. National Cancer Institute. Ngày 25 tháng 4 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2014. 
  3. ^ a ă Kamper-Jørgensen, M; Rostgaard, K; Glaser, SL; Zahm, SH; Cozen, W; Smedby, KE; Sanjosé, S; Chang, ET; Zheng, T; La Vecchia, C; Serraino, D; Monnereau, A; Kane, EV; Miligi, L; Vineis, P; Spinelli, JJ; McLaughlin, JR; Pahwa, P; Dosman, JA; Vornanen, M; Foretova, L; Maynadie, M; Staines, A; Becker, N; Nieters, A; Brennan, P; Boffetta, P; Cocco, P; Hjalgrim, H (tháng 9 năm 2013). “Cigarette smoking and risk of Hodgkin lymphoma and its subtypes: a pooled analysis from the International Lymphoma Epidemiology Consortium (InterLymph).”. Annals of Oncology 24 (9): 2245–55. PMC 3755332. PMID 23788758. doi:10.1093/annonc/mdt218. 
  4. ^ a ă “Hodgkin Lymphoma—SEER Stat Fact Sheets”. Seer.cancer.gov. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2012.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “seer” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  5. ^ GBD 2015 Disease and Injury Incidence and Prevalence, Collaborators. (ngày 8 tháng 10 năm 2016). “Global, regional, and national incidence, prevalence, and years lived with disability for 310 diseases and injuries, 1990-2015: a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2015.”. Lancet 388 (10053): 1545–1602. PMC 5055577 Kiểm tra giá trị |pmc= (trợ giúp). PMID 27733282. doi:10.1016/S0140-6736(16)31678-6. 
  6. ^ GBD 2015 Mortality and Causes of Death, Collaborators. (ngày 8 tháng 10 năm 2016). “Global, regional, and national life expectancy, all-cause mortality, and cause-specific mortality for 249 causes of death, 1980-2015: a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2015.”. Lancet 388 (10053): 1459–1544. PMC 5388903 Kiểm tra giá trị |pmc= (trợ giúp). PMID 27733281. doi:10.1016/s0140-6736(16)31012-1. 
  7. ^ Taylor, Elizabeth J. (2000). Dorland's Illustrated medical dictionary. (ấn bản 29). Philadelphia: Saunders. tr. 1038. ISBN 0721662544. 
  8. ^ Aditya Bardia (2010). Johns Hopkins Patients' Guide to Lymphoma. Jones & Bartlett Learning. tr. 6. ISBN 9781449631413. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2017. 
  9. ^ a ă The Lymphoma Guide Information for Patients and Caregivers (pdf). Leukemia and Lymphoma Society. 2013. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 14 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2014. 
  10. ^ a ă â b World Cancer Report 2014. World Health Organization. 2014. tr. Chapter 5.13. ISBN 9283204298. 
  11. ^ “Lymphoma”. NCI. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2014. 
  12. ^ Vardiman JW, Thiele J, Arber DA, Brunning RD, Borowitz MJ, Porwit A, Harris NL, Le Beau MM, Hellström-Lindberg E, Tefferi A, Bloomfield CD (30 tháng 7 năm 2009). “The 2008 revision of the World Health Organization (WHO) classification of myeloid neoplasms and acute leukemia: rationale and important changes.”. Blood 114 (5): 937–51. PMID 19357394. doi:10.1182/blood-2009-03-209262. 
  13. ^ Hu, L; Luo, D; Zhou, T; Tao, Y; Feng, J; Mei, S (ngày 12 tháng 8 năm 2017). “The association between non-Hodgkin lymphoma and organophosphate pesticides exposure: A meta-analysis.”. Environmental pollution (Barking, Essex: 1987) 231 (Pt 1): 319–328. PMID 28810201. doi:10.1016/j.envpol.2017.08.028. 
  14. ^ Yang, L; Dong, J; Jiang, S; Shi, W; Xu, X; Huang, H; You, X; Liu, H (tháng 11 năm 2015). “Red and Processed Meat Consumption Increases Risk for Non-Hodgkin Lymphoma: A PRISMA-Compliant Meta-Analysis of Observational Studies.”. Medicine 94 (45): e1729. PMC 4912242. PMID 26559248. doi:10.1097/MD.0000000000001729. 
  15. ^ Solimini, AG; Lombardi, AM; Palazzo, C; De Giusti, M (tháng 5 năm 2016). “Meat intake and non-Hodgkin lymphoma: a meta-analysis of observational studies.”. Cancer causes & control: CCC 27 (5): 595–606. PMID 27076059. doi:10.1007/s10552-016-0745-2. 
  16. ^ “SEER Stat Fact Sheets: Non-Hodgkin Lymphoma”. NCI. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2014. 
  17. ^ Marcus, Robert (2013). Lymphoma: pathology, diagnosis and treatment . tr. 1. ISBN 9781107010598. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 9 năm 2015. 
  18. ^ Tepper, John E. Niederhuber, James O. Armitage, James H. Doroshow, Michael B. Kastan, Joel E. (2014). “Childhood lymphoma”. Abeloff's clinical oncology . tr. Chapter 97. ISBN 1455728659. 

Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Jaffe_2011_1” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.

Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Swerdlow2008” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.