Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương 2011

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương 2011
Bản đồ tóm lược mùa bão
Lần đầu hình thành 1 tháng 4, 2011
Lần cuối cùng tan 1 tháng 1, 2012
Bão mạnh nhất Songda – 920 hPa (mbar), 205 km/h (125 mph) (duy trì liên tục trong 10 phút)
Áp thấp nhiệt đới 40
Tổng số bão 21
Bão cuồng phong 8
Siêu bão cuồng phong 4 (không chính thức)
Số người chết 1800
Thiệt hại > $4.905 tỉ (USD 2011)
Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương
2009, 2010, 2011, 2012, 2013

Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương 2011 là một sự kiện mà theo đó các xoáy thuận nhiệt đới hình thành ở vùng phía tây bắc của Thái Bình Dương. Mùa bão sẽ kéo dài trong suốt năm 2011 với phần lớn các cơn bão hình thành từ tháng 5 đến tháng 11. Bài viết này chỉ đề cập đến các cơn bão hình thành trong phạm vi của Thái Bình Dương ở Bắc Bán Cầu và từ kinh tuyến 100 đến 180 độ. Trong khu vực tây bắc Thái Bình Dương, có 2 cơ quan khí tượng hoạt động độc lập nhau, nên một cơn bão có thể có 2 tên gọi khác nhau. JMA sẽ đặt tên cho một cơn bão khi sức gió duy trì trong vòng 10 phút đạt ít nhất 65 km/h, (40 mph) bất kỳ nơi đây trong vùng đã đề cập trên. Trong Khi đó, PAGASA sẽ đặt tên cho một cơn bão khi nó hình thành từ một áp thấp nhiệt đới trong phạm vi giám sát của họ giữa 135°Đ và 115°Đ và giữa 5°B-25°B thậm chí JMA đã đặt tên cho nó. Các áp thấp nhiệt đới được JTWC theo dõi và đặt tên có kí tự "W" phía trước một con số.

Tóm tắt mùa bão[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới Washi (2011) Bão Nock-ten (2011)

Các cơn bão[sửa | sửa mã nguồn]

Áp thấp nhiệt đới 01W[sửa | sửa mã nguồn]

Áp thấp nhiệt đới (JMA)
Áp thấp nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 1 tháng 4 – 4 tháng 4
Cường độ mạnh nhất 55 km/h (35 mph) (duy trì 10 phút)  1004 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 7 - áp thấp nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật bản): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới. Áp suất:1004 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới.

Áp thấp nhiệt đới 02W (Amang)[sửa | sửa mã nguồn]

Áp thấp nhiệt đới (JMA)
Áp thấp nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 3 tháng 4 – 6 tháng 4
Cường độ mạnh nhất 55 km/h (35 mph) (duy trì 10 phút)  1000 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 7 - áp thấp nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật bản): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới. Áp suất:1000 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới.

Bão Aere (Bebeng)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 6 tháng 5 – 12 tháng 5
Cường độ mạnh nhất 75 km/h (45 mph) (duy trì 10 phút)  992 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 8 - bão nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật bản): 40 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới. Áp suất:992 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 50 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới.

Bão Songda (Chedeng)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão cuồng phong (JMA)
Siêu bão cuồng phong cấp 5 (SSHS)
Thời gian hoạt động 19 tháng 5 – 29 tháng 5
Cường độ mạnh nhất 205 km/h (125 mph) (duy trì 10 phút)  920 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 17 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật bản): 110 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:920 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 150 hải lý / 1 giờ - siêu bão cấp 5.

Bão Sarika (Dodong) (Bão số 1)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới (JMA)
Áp thấp nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 8 tháng 6 – 11 tháng 6
Cường độ mạnh nhất 75 km/h (45 mph) (duy trì 10 phút)  996 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 8 ~ cấp 9 - bão nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật bản): 40 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới. Áp suất:996 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới.

Bão Haima (Egay) (Bão số 2)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 16 tháng 6 – 25 tháng 6
Cường độ mạnh nhất 75 km/h (45 mph) (duy trì 10 phút)  985 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 8 ~ cấp 9 - bão nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật bản): 40 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới. Áp suất:985 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 35 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới.

Bão Meari (Falcon)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới dữ dội (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 20 tháng 6 – 27 tháng 6
Cường độ mạnh nhất 110 km/h (70 mph) (duy trì 10 phút)  975 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 11 ~ cấp 12 - bão nhiệt đới dữ dội.

Cấp bão (Nhật bản): 60 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới dữ dội. Áp suất:975 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 55 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới.

Áp thấp nhiệt đới (Goring)[sửa | sửa mã nguồn]

Áp thấp nhiệt đới (JMA)
Thời gian hoạt động 9 tháng 7 – 10 tháng 7
Cường độ mạnh nhất 55 km/h (35 mph) (duy trì 10 phút)  1000 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 6 ~ cấp 7 - áp thấp nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật bản): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới. Áp suất:1000 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): không dự báo.

Bão Ma-on (Ineng)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão cuồng phong (JMA)
Bão cuồng phong cấp 4 (SSHS)
Thời gian hoạt động 11 tháng 7 – 24 tháng 7
Cường độ mạnh nhất 175 km/h (110 mph) (duy trì 10 phút)  935 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 15 ~ cấp 16 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật bản): 95 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:935 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 115 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong cấp 4.

Bão Tokage (Hanna)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới (JMA)
Áp thấp nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 13 tháng 7 – 15 tháng 7
Cường độ mạnh nhất 65 km/h (40 mph) (duy trì 10 phút)  1000 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 8 - bão nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật bản): 35 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới. Áp suất:1000 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới.

Bão Nock-ten (Juaning) (Bão số 3)[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Bão Nock-ten (2011)
Bão nhiệt đới dữ dội (JMA)
Bão cuồng phong cấp 1 (SSHS)
Thời gian hoạt động 24 tháng 7 – 31 tháng 7
Cường độ mạnh nhất 95 km/h (60 mph) (duy trì 10 phút)  985 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 10 ~ cấp 11 - bão nhiệt đới dữ dội.

Cấp bão (Nhật bản): 50 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới dữ dội. Áp suất:985 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 65 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong cấp 1.

Bão Muifa (Kabayan)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão cuồng phong (JMA)
Siêu bão cuồng phong cấp 5 (SSHS)
Thời gian hoạt động 27 tháng 7 – 9 tháng 8
Cường độ mạnh nhất 175 km/h (110 mph) (duy trì 10 phút)  930 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 15 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật bản): 95 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:930 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 140 hải lý / 1 giờ - siêu bão cấp 5.

Áp thấp nhiệt đới Lando[sửa | sửa mã nguồn]

Áp thấp nhiệt đới (JMA)
Thời gian hoạt động 31 tháng 7 – 2 tháng 8
Cường độ mạnh nhất <55 km/h (35 mph) (duy trì 10 phút)  1002 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 6 ~ cấp 7 - áp thấp nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật bản): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới. Áp suất:1002 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): không cảnh báo.

Bão Merbok[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới dữ dội (JMA)
Bão cuồng phong cấp 1 (SSHS)
Thời gian hoạt động 2 tháng 8 – 9 tháng 8
Cường độ mạnh nhất 95 km/h (60 mph) (duy trì 10 phút)  980 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 10 - bão nhiệt đới dữ dội.

Cấp bão (Nhật bản): 50 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới dữ dội. Áp suất:980 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 75 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong cấp 1.

Áp thấp nhiệt đới 13W[sửa | sửa mã nguồn]

Áp thấp nhiệt đới (JMA)
Áp thấp nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 8 tháng 8 – 15 tháng 8
Cường độ mạnh nhất 55 km/h (35 mph) (duy trì 10 phút)  1004 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 7 - áp thấp nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật bản): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới. Áp suất:1004 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới.

Bão Nanmadol (Mina)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão cuồng phong (JMA)
Siêu bão cuồng phong cấp 5 (SSHS)
Thời gian hoạt động 21 tháng 8 – 31 tháng 8
Cường độ mạnh nhất 185 km/h (115 mph) (duy trì 10 phút)  925 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 15 ~ cấp 16 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật bản): 100 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:925 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 140 hải lý / 1 giờ - siêu bão cấp 5.

Bão Talas[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới dữ dội (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 23 tháng 8 – 5 tháng 9
Cường độ mạnh nhất 95 km/h (60 mph) (duy trì 10 phút)  970 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 10 - bão nhiệt đới dữ dội.

Cấp bão (Nhật bản): 50 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới dữ dội. Áp suất:970 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 55 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới.

Bão Noru[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 2 tháng 9 – 6 tháng 9
Cường độ mạnh nhất 75 km/h (45 mph) (duy trì 10 phút)  990 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 8 ~ cấp 9 - bão nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật bản): 40 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới. Áp suất:990 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 45 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới.

Bão Kulap (Nonoy)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 6 tháng 9 – 11 tháng 9
Cường độ mạnh nhất 65 km/h (40 mph) (duy trì 10 phút)  1000 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 8 - bão nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật bản): 35 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới. Áp suất:1000 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 40 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới.

Bão Roke (Onyok)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão cuồng phong (JMA)
Bão cuồng phong cấp 4 (SSHS)
Thời gian hoạt động 9 tháng 9 – 22 tháng 9
Cường độ mạnh nhất 155 km/h (100 mph) (duy trì 10 phút)  940 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 14 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật bản): 85 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:940 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 115 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong cấp 4.

Bão Sonca[sửa | sửa mã nguồn]

Bão cuồng phong (JMA)
Bão cuồng phong cấp 2 (SSHS)
Thời gian hoạt động 14 tháng 9 – 20 tháng 9
Cường độ mạnh nhất 130 km/h (80 mph) (duy trì 10 phút)  970 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 13 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật bản): 70 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:970 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 90 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong cấp 2.

Bão Nesat (Pedring) (Bão số 5)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão cuồng phong (JMA)
Bão cuồng phong cấp 4 (SSHS)
Thời gian hoạt động 23 tháng 9 – 30 tháng 9
Cường độ mạnh nhất 150 km/h (90 mph) (duy trì 10 phút)  950 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp cấp 13 ~ cấp 14 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật bản): 80 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:980 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 115 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong cấp 4.

Bão Haitang (bão số 4)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 24 tháng 9 – 27 tháng 9
Cường độ mạnh nhất 65 km/h (40 mph) (duy trì 10 phút)  996 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 8 - bão nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật bản): 35 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới. Áp suất:996 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 35 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới.

Bão Nalgae (Quiel) (Bão số 6)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão cuồng phong (JMA)
Siêu bão cuồng phong cấp 4 (SSHS)
Thời gian hoạt động 26 tháng 9 – 5 tháng 10
Cường độ mạnh nhất 175 km/h (110 mph) (duy trì 10 phút)  935 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 15 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật bản): 95 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:935 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 130 hải lý / 1 giờ - siêu bão cấp 4.

Bão Banyan (Ramon)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới (JMA)
Áp thấp nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 9 tháng 10 – 14 tháng 10
Cường độ mạnh nhất 65 km/h (40 mph) (duy trì 10 phút)  1002 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 8 - bão nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật bản): 35 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới. Áp suất:1002 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới.

Áp thấp nhiệt đới 24W[sửa | sửa mã nguồn]

Áp thấp nhiệt đới (JMA)
Áp thấp nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 7 tháng 10 – 10 tháng 10
Cường độ mạnh nhất <55 km/h (35 mph) (duy trì 10 phút)  1004 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 6 ~ cấp 7 - áp thấp nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật bản): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới. Áp suất:1004 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 25 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới.

Áp thấp nhiệt đới 25W[sửa | sửa mã nguồn]

Áp thấp nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 4 tháng 11 – 5 tháng 11
Cường độ mạnh nhất 45 km/h (30 mph) (duy trì 1 phút)  1007 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 6 ~ cấp 7 - áp thấp nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật bản): không cảnh báo

Cấp bão (Hoa Kỳ): 25 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới. Áp suất:1007 mbar (hPa).

Áp thấp nhiệt đới 26W[sửa | sửa mã nguồn]

Áp thấp nhiệt đới (JMA)
Áp thấp nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 12 tháng 11 – 13 tháng 11
Cường độ mạnh nhất 55 km/h (35 mph) (duy trì 10 phút)  1004 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 6 ~ cấp 7 - áp thấp nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật bản): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới. Áp suất:1004 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 25 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới.

Bão Washi (Sendong) (Bão số 7)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới dữ dội (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động December 13 – December 19
Cường độ mạnh nhất 95 km/h (60 mph) (duy trì 10 phút)  992 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 10 - bão nhiệt đới dữ dội.

Cấp bão (Nhật bản): 50 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới dữ dội. Áp suất:992 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 50 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới.

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Tên quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Các xoáy thuận nhiệt đới được đặt tên theo danh sách bên dưới do Trung tâm khí tượng khu vực chuyên biệtTokyo, Nhật Bản, khi một xoáy thuận đạt đến độ mạnh của bão.[1] Các tên gọi do các thành viên của ESCAP/WMO Typhoon Committee đề xuất. Mỗi nước trong số 14 nước và vùng lãnh thổ thành viên đưa ra 10 tên gọi, được sử dụng theo thứ tự ABC, bằng tên tiếng Anh của quốc gia đó.[2] Sau đây là 21 tên gọi dự kiến sẽ đặt cho các cơn bão năm 2011.

  • Aere (1101)
  • Songda (1102)
  • Sarika (1103)
  • Haima (1104)
  • Meari (1105)
  • Ma-on (1106)
  • Tokage (1107)
  • Nock-ten (1108)
  • Muifa (1109)
  • Merbok (1110)
  • Nanmadol (1111)
  • Talas (1112)
  • Noru (1113)
  • Kulap (1114)
  • Roke (1115)
  • Sonca (1116)
  • Nesat (1117)
  • Haitang (1218)
  • Nalgae (1119)
  • Banyan (1120)
  • Washi (1121)

Số hiệu cơn bão tại Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Ở Việt Nam một cơn bão được đặt số hiệu khi nó đi vào vùng thuộc phạm vi theo dõi của Trung tâm Dự báo Khí tượng Thuỷ văn Trung ương được xác định trên biển Đông phía Tây kinh tuyến 120 độ kinh Đông và phía bắc vĩ tuyến 10 độ vĩ Bắc. Số hiệu của bão được đặt theo số thứ tự xuất hiện của nó trong năm ví dụ: Bão số 1, bão số 2,...

Dưới đây là các cơn bão đã được Trung tâm Dự báo Khí tượng Thuỷ văn Trung ương Việt Nam đặt số hiệu trong năm 2011:

  • Bão số 1 (Sarika)
  • Bão số 2 (Haima)
  • Bão số 3 (Nock-ten)
  • Bão số 4 (Haitang)
  • Bão số 5 (Nesat)
  • Bão số 6 (Nalgae)
  • Bão số 7 (Washi)

Tên địa phương của Philippines[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan Pagasa sử dụng chương trình đặt tên riêng của mình cho cơn bão nhiệt đới trong khu vực theo dõi của họ. Pagasa đặt tên cho áp thấp nhiệt đới đã hình thành trong khu vực theo dõi của mình và bất kỳ cơn bão nhiệt đới có thể di chuyển vào khu vực theo dõi của họ. Nên danh sách các tên trong năm đó bị sử dụng hết, tên sẽ được lấy từ một danh sách phụ trợ, các bão đầu tiên được xuất bản mỗi năm trước khi mùa bão bắt đầu. Tên còn lập lại (chưa bị khai tử) từ danh sách này sẽ được sử dụng một lần nữa trong mùa bão năm 2015. Đây là danh sách tương tự được sử dụng trong mùa bão 2007. [3]

  • Amang (02W)
  • Bebeng (1101)
  • Chedeng (1102)
  • Dodong (1103)
  • Egay (1104)
  • Falcon (1105)
  • Goring
  • Hanna (1107)
  • Ineng (1106)
  • Juaning (1108)
  • Kabayan (1109)
  • Lando
  • Mina (1111)
  • Nonoy (1114)
  • Onyok (1115)
  • Pedring (1117)
  • Quiel (1119)
  • Ramon (1120)
  • Sendong (1121)
  • Tisoy (chưa sử dụng)
  • Ursula (chưa sử dụng)
  • Viring (chưa sử dụng)
  • Weng (chưa sử dụng)
  • Yoyoy (chưa sử dụng)
  • Zigzag (chưa sử dụng)

Danh sách phụ trợ

  • Abe (chưa sử dụng)
  • Berto (chưa sử dụng)
  • Charo (chưa sử dụng)
  • Dado (chưa sử dụng)
  • Estoy (chưa sử dụng)
  • Felion (chưa sử dụng)
  • Gening (chưa sử dụng)
  • Herman (chưa sử dụng)
  • Irma (chưa sử dụng)
  • Jaime (chưa sử dụng)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Gary Padgett. “Monthly Tropical Cyclone summary December 1999”. Australian Severe Weather. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2008. 
  2. ^ “Tropical Cyclone names”. JMA. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2008. 
  3. ^ Staff Writer (ngày 22 tháng 9 năm 2010). “Philippine Tropical cyclone names”. Philippine Atmospheric, Geophysical and Astronomical Services. Administration. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]