Mặt trận (quân sự)

| Bài viết này thuộc loạt bài về |
| Chiến tranh |
|---|
Trong chiến tranh, mặt trận là một khu vực có phạm vi rộng lớn trong đó các sự kiện quân sự quan trọng xảy ra hay đang tiến triển.[1][2] Một mặt trận có thể bao gồm toàn bộ không phận, vùng đất và vùng biển, nơi diễn ra các hoạt động chiến tranh.[3]
Định nghĩa
[sửa | sửa mã nguồn]Trong cuốn sách "Bàn về chiến tranh", Carl von Clausewitz định nghĩa "Kriegstheater" là "một phần không gian mà chiến tranh diễn ra". Nó thường đề cập đến một khu vực địa lý hoặc chiến lược cụ thể trong một tổng thể rộng lớn hơn, thường có mục tiêu và cấu trúc chỉ huy riêng.[4]
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]Khái niệm
[sửa | sửa mã nguồn]Theo quốc gia
[sửa | sửa mã nguồn]- Trung Quốc
- Bộ chỉ huy chiến trường, một bộ chỉ huy quân sự chung của Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc
- Liên Xô
- Hoa Kỳ
- AfPak, một thuật ngữ mới để chỉ Afghanistan và Pakistan là một chiến trường duy nhất
- Bộ chỉ huy chiến đấu thống nhất, bộ chỉ huy quân sự chung từ hai hoặc nhiều binh chủng
- Chiến trường phía Tây của Nội chiến Hoa Kỳ
Thế chiến II
[sửa | sửa mã nguồn]- Chiến trường châu Á - Thái Bình Dương
- Chiến trường Trung Quốc - Miến Điện - Ấn Độ
- Chiến trường châu Âu trong Thế chiến thứ hai
- Chiến trường châu Âu, Quân đội Hoa Kỳ
- Chiến trường Địa Trung Hải, Quân đội Hoa Kỳ
- Mặt trận Thái Bình Dương trong Thế chiến thứ hai
- Mặt trận Tây Nam Thái Bình Dương trong Thế chiến thứ hai
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Definition of theatre noun (MILITARY) from Cambridge Dictionary Online: Free English Dictionary and Thesaurus". Dictionary.cambridge.org. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2011.
- ↑ "Theater (warfare) – definition of Theater (warfare) by the Free Online Dictionary, Thesaurus and Encyclopedia". Thefreedictionary.com. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2011.
- ↑ "theatre of war, theatres of war- WordWeb dictionary definition". wordwebonline.com. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2011.
- ↑ Carl von Clausewitz (1956). On War. Jazzybee Verlag. tr. 162. ISBN 9783849676056. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2020.
| Đơn vị quân đội |
|---|
Ký hiệu bản đồ quân sự |
|
Tiểu đội: 9-10 lính |
Nguồn
[sửa | sửa mã nguồn]- Harrison, Richard W. (tháng 7 năm 2022). The Soviet Army's High Commands in War and Peace, 1941–1992. Casemate Academic. ISBN 9781952715112.
- Holm, Michael (2015). "High Commands (Theatre Commands)".
- Odom, William E. (1998). The Collapse of the Soviet Military. New Haven and London: Yale University Press.
- Warner, Edward; Bonan; Packman (tháng 4 năm 1984). Key Personnel and Organisations of the Soviet Military High Command (PDF). RAND Notes. RAND Corporation. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 31 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2022.