Masu Junyangdikul

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Masu Junyangdikul
SinhMasu Junyangdikul
9 tháng 6, 1994 (28 tuổi)
Băng Cốc, Thái Lan
Quốc tịchThái Lan
Tên khácMasu
Học vịCử nhân Nghệ thuật Truyền thông
Đại học Bangkok
Nghề nghiệp
Năm hoạt động2011–nay
Người đại diệnChannel 3 (2015–nay)
Chiều cao1,82 m (5 ft 11+12 in)[1]
Bạn đờiPanalee Varunwongse

Masu Junyangdikul (tiếng Thái: มาสุ จรรยางค์ดีกุล; sinh ngày 9 tháng 6 năm 1994), nghệ danh Masu (tiếng Thái: มาสุ), là nam diễn viên, người mẫu và DJ Thái Lan. Anh được biết đến qua các vai diễn trong Núi rừng yêu thương (2017), Sóng gió cuộc đời (2017), Khoảnh khắc nhiệm màu (2018), Vì sao dưới trời (2019)...

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Masu bắt đầu sự nghiệp của mình từ năm 2011 với cương vị là một trong 9 DJ của kênh Pynk 98 FM. Sau đó anh tham gia sitcom Kleun Sai Wai Bping của đài CH5 với vai diễn DJ Marwin.

Năm 2015, anh kí hợp đồng với đài CH3.[2] Bộ phim đầu tiên Masu xuất hiện là phần 3 (Bò tót), 4 (Tê giác), 5 (Thiên nga) của series Thời đại anh hùng với vai diễn Zhou Kae-sung khi còn trẻ[3], sau đó Masu tiếp tục nhận vai phụ trong Em muốn làm cô dâu của Matt Peeranee Kongthai và Great Warintorn Panhakarn. Vai chính đầu tiên của Masu là anh chàng mang trong mình năng lực thần kì trong Bu Ram Pram Pra với Mew Piatha Laknara.

Năm 2017, anh lại tiếp tục nhận vai chính là anh chàng quân nhân quả cảm trong Núi rừng yêu thương với Mind Tarika Insuwan.[4] Sau đó, Masu nhận được nhiều sự quan tâm hơn sau khi tham gia bộ phim Sóng gió cuộc đời với vai Jate và đóng cặp cùng Nychaa Nuttanicha Dungwattanawanich.

Năm 2018, bộ phim Khoảnh khắc nhiệm màu đóng với Preem Ranida Techasit và Bomb Tanin Manoonsilp là bộ phim đầu tiên Masu đóng vai chính được chiếu trên khung giờ vàng của CH3.

Năm 2019, Masu đóng vai phản diện trong Bí mật ẩn giấu với Great Warintorn Panhakarn và Diana Flipo. Ngoài ra, Masu còn tham gia vào dự án My Love From Another Star (Vì sao đưa anh tới bản Thái) cùng với Matt Peeranee KongthaiNadech Kugimiya.

Các phim đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên gốc Tên tiếng Việt Vai Đài
2015 Luead Mungkorn: Krating Thời đại anh hùng 3: Bò tót Zhou Kae-sung (thời trẻ) CH3
Luead Mungkorn: Raed Thời đại anh hùng 4: Tê giác
Luead Mungkorn: Hong Thời đại anh hùng 5: Thiên nga
Kor Pen Jaosao Suk Krung Hai Cheun Jai Em muốn làm cô dâu Leuk Lap
Bu Ram Pram Pra Saensamut Samutgavin
2017 Roi Pa Wai Duay Rak Núi rừng yêu thương Major Saenkom Ariyawat / "Saen"
Kleun Cheewit Sóng gió cuộc đời Jate / Jade
2018 Chuamong Tong Mon Khoảnh khắc nhiệm màu Puttimate Kittipaisarnsakun / "Mate"
2019 Lub Luang Jai Bí mật ẩn giấu Jarinthorn / "Joe"
My Love From Another Star Vì sao đưa anh tới (bản Thái) Mork
Dao Lhong Fah Vì sao dưới trời Dom
2020 Pom Arthun Mái tóc bí ẩn Kawin
2021 Ubaat Rai Ubaat Ruk Tai nạn tình yêu Thitphati Techpipat / "Mong"
2022 Chai Paetsaya TBA Tatcha
TBA Mor Luang Ngự y Sirilak Kwong

Sitcom[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên gốc Vai Đài
2011 Kleun Sai Wai Bping (คลื่นใสวัยปิ๊งค์) DJ Marwin CH5

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “ใจละลาย! 10 คำถามกับ 'มาสุ จรรยางค์ดีกุล' หนุ่มหน้าใสจากเรื่องคลื่นชีวิต”. okmagazine (bằng tiếng Thai). Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  2. ^ 9 ดีเจแมนเหมียว Pynk98fm[liên kết hỏng]
  3. ^ “หล่อยกแผง! รุ่นพ่อ(ตอนหนุ่ม) ซีรีส์เลือดมังกร ขึ้นแท่นดาวรุ่งดวงใหม่”. praew.com (bằng tiếng Thai). Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  4. ^ “มาสุ จรรยางค์ดีกุล ชิมลางบทพระเอกเต็มตัว ลงละครแฟนตาซีใน บุรำปรัมปรา”. trueid (bằng tiếng Thai). Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)