Megatriorchis doriae

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Megatriorchis doriae
Doria Goshawk.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Accipitriformes
Họ (familia) Accipitridae
Chi (genus) Megatriorchis
Salvadori & D'Albertis, 1875
Loài (species) M. doriae
Danh pháp hai phần
Megatriorchis doriae
Salvadori & D'Albertis, 1875

Megatriorchis doriae (tên tiếng Anh: Doria's goshawk hoặc Doria's hawk[2]) là một loài chim trong họ Accipitridae.[3]

Đây là loài đặc hữu của những khu rừng nhiệt đới đất thấp tại New Guinea và đảo Batanta (ngoài khơi Tây New Guinea). Chế độ ăn của nó chủ yếu gồm các loài chim khác (như chim thiên đường nhỏ) và động vật có vú nhỏ.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2013). Megatriorchis doriae. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ Debus, Stephen J. S. (1998). “(Introduction to) Chapter 4 Australian endemic hawks, genera Lophoictinia, Hamirostra, Erythrotriorchis”. The birds of prey of Australia: a field guide. Melbourne: Oxford University Press Australia. tr. 24–25. ISBN 0 19 550624 3. 
  3. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]