Methyl cyanoacrylate

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Methyl cyanoacrylate

Structural fomula of methyl cyanoacrylate

Ball-and-stick model of the methyl cyanoacrylate molecule

Tên khác

Methyl 2-cyanopropenoate
Methyl 2-cyanoacrylate
2-Cyano-2-propenoic acid methyl ester
MCA
Methyl alpha-cyanoacrylate
Mecrylate
Ad/here
Adhere
CA 7
Cemedine 3000
Coapt
Cyanobond 5000
Eastman 910
Fimofix P 1048
Mecrilat
Mecrilate
Sicomet 7000
Three Bond 1701[1]

Nhận dạng
Số CAS

137-05-3

PubChem

8711

Ảnh Jmol-3D

ảnh

SMILES
InChI

1/C5H5NO2/c1-4(3-6)5(7)8-2/h1H2,2H3

Thuộc tính
Công thức phân tử

C5H5NO2

Khối lượng mol

111.1 g/mol

Khối lượng riêng

1.1

Điểm nóng chảy

−40 °C (233 K; −40 °F)

Điểm sôi

48 đến 49 °C (321 đến 322 K; 118 đến 120 °F) (2.5-2.7 mm Hg)

Độ hòa tan trong nước

30% (20 °C)[2]

Áp suất hơi

0.2 mmHg (25 °C)[2]

Các nguy hiểm
PEL

none[2]

Các hợp chất liên quan

Methyl cyanoacrylate (MCA) là một hợp chất hữu cơ chứa nhiều nhóm chức năng, một este metyl, một nitril và một alkene. Đây là chất lỏng không màu, có độ nhớt thấp. Nó được sử dụng chủ yếu như là thành phần chính của keo cyanoacrylate[3]. Nó có thể gặp dưới nhiều tên thương mại. Methyl cyanoacrylate ít gặp hơn ethyl cyanoacrylate.

Nó hòa tan trong axeton, methyl ethyl ketone, nitromethane, và dichloromethane.[4] MCA polyme hóa nhanh chóng trong sự tham gia của độ ẩm.

Độ an toàn[sửa | sửa mã nguồn]

Làm nóng polymer gây ra hiện tượng phân hủy MCA đã được xử lý, tạo ra các sản phẩm khí gây kích ứng mạnh cho phổi và mắt. Đối với nghề nghiệp tiếp xúc với MCA, Viện An toàn và Sức khoẻ Nghề nghiệp khuyến cáo người lao động không vượt quá mức phơi nhiễm trên 8 ppm (8 mg / m 3) trong một khoảng thời gian 8 tiếng hoặc hơn 4 ppm (16 mg / m3) trong một khoảng thời gian ngắn tiếp xúc lâu dài.[5]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]