Mohamed Amine Hamia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Mohamed Amine Hamia
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 5 tháng 10, 1989 (30 tuổi)
Nơi sinh Bourouba, Algérie
Vị trí Tiền đạo
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
USM Alger
Số áo 17
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2012–2013 ES Ben Aknoun - (-)
2014–2015 CRB Dar El Beïda - (-)
2015–2016 JSM Skikda 12 (3)
2016–2017 Olympique de Médéa 26 (16)
2017–2018 CR Belouizdad 23 (9)
2018– USM Alger 3 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 00:00, 29 tháng 3 năm 2018 (UTC)

Mohamed Amine Hamia (sinh ngày 6 tháng 10 năm 1989) là một cầu thủ bóng đá người Algérie. Anh thi đấu cho USM AlgerGiải bóng đá hạng nhất quốc gia Algérie.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Olympique de Médéa[sửa | sửa mã nguồn]

CR Belouizdad[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 29 tháng 3 năm 2018[1][2]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
JSM Skikda 2015-16 Ligue Professionnelle 2 12 3 0 0 12 3
Tổng cộng 12 3 0 0 12 3
Olympique de Médéa 2015-16 Ligue Professionnelle 2 12 10 0 0 12 10
2016–17 Ligue Professionnelle 1 14 6 1 1 15 7
Tổng cộng 26 16 1 1 27 17
CR Belouizdad 2016–17 Ligue Professionnelle 1 12 7 2 1 14 8
2017–18 11 2 0 0 11 2
Tổng cộng 23 9 2 1 25 10
USM Alger 2017–18 Ligue Professionnelle 1 3 0 1 0 0 0 4 0
Tổng cộng 3 0 1 0 0 0 4 0
Tổng cộng sự nghiệp 64 28 4 2 0 0 68 30

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

CR Belouizdad
Olympique de Médéa

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Mohamed Amine Hamia tại Soccerway
  2. ^ “Mohamed Amine Hamia”. Footballdatabase. Truy cập 4 tháng 5 năm 2017. 
  3. ^ Toufik O. (15 tháng 2 năm 2017). “Hamia rêve d'un parcours à la Slimani” (bằng tiếng Pháp). DZFoot. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]