Molypden disunfua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Molypden disunfua
MoS2chips.jpg
Molypden disunfua
Molybdenite-3D-balls.png
Danh pháp IUPACMolybdenum disulfide
Nhận dạng
Số CAS1317-33-5
PubChem14823
ChEBI30704
Số RTECSQA4697000
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửMoS2
Khối lượng mol160.07 g/mol[1]
Bề ngoàimàu đen/chì xám
Khối lượng riêng5.06 g/cm3[1]
Điểm nóng chảy 1.185 °C (1.458 K; 2.165 °F) hoặc cao hơn[2]
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nướcKhông tan[1]
Độ hòa tanbị phân hủy bởi nước biển, axít sulfuric nóng, axit nitric
không hòa tan trong axit loãng
BandGap1.23 eV (indirect, 3R or 2H bulk)[3]
~1.8 eV (direct, monolayer)[4]
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thểhP6, P63/mmc, No. 194 (2H)
hR9, R3m, No 160 (3R)[5]
Hằng số mạnga = 0.3161 nm (2H), 0.3163 nm (3R), c = 1.2295 nm (2H), 1.837 (3R)
Tọa độTrigonal prismatic (MoIV)
Pyramidal (S2−)
Các nguy hiểm
Các hợp chất liên quan
Anion khácMolypden(IV) oxit
Molypden diselenit
Molypden ditellurit
Cation khácTungsten disunfua
Nhóm chức liên quanGraphite
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Molypden disulfua là một hợp chất vô cơ bao gồm molypden và lưu huỳnh. Công thức hóa học của hợp chất này được quy định là MoS2.

Hợp chất này được phân loại vào nhóm hợp chất dichalcogenit của kim loại chuyển tiếp Ở hình dạng bên ngoài, hợp chất này là một chất rắn màu đen ánh bạc, tương tự như khoáng sản molypdenit, quặng chính của chất molypden.[6] Về hóa tính, hợp chất MoS2 tương đối trơ. Hợp chất này không phản ứng hay bị ảnh hưởng bởi axit loãng và oxy. Về ngoại hình và xúc giác, molypden disunfua cũng tương tự như than chì. Nó được sử dụng rộng rãi như một chất bôi trơn rắn vì ma sát và có độ cứng cao.[3]

Phản ứng hoá học[sửa | sửa mã nguồn]

Molypden disunfua ổn định trong không khí và chỉ bị phản ứng với các thuốc thử "tích cực". Nó phản ứng với oxi khi đun nóng, tạo ra hợp chất mới là molypden trioxit:

2 MoS2 + 7 O2 → 2 MoO3 + 4 SO2

Khí clo cũng phản ứng với molypden disunfua ở nhiệt độ cao để tạo thành molypden pentaclorua:

2 MoS2 + 7 Cl2 → 2 MoCl5 + 2 S2Cl2

Phản ứng can thiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Molypden disunfua là chất tạo thành các hợp chất xen kẽ. Hoạt tính này có liên quan đến việc sử dụng nó như một vật liệu catốt trong pin..[7][8] Ví dụ điển hình là hợp chất có công thức tổng quát là LixMoS2.[9] Với liti butyl, sản phẩm là LiMoS2.[6]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Haynes, William M. biên tập (2011). CRC Handbook of Chemistry and Physics (ấn bản 92). Boca Raton, FL: CRC Press. tr. 4.76. ISBN 1439855110. 
  2. ^ Cannon, Peter (1959). “Melting Point and Sublimation of Molybdenum Disulphide”. Nature 183 (4675): 1612–1613. Bibcode:1959Natur.183.1612C. doi:10.1038/1831612a0. 
  3. ^ a ă Kobayashi, K.; Yamauchi, J. (1995). “Electronic structure and scanning-tunneling-microscopy image of molybdenum dichalcogenide surfaces”. Physical Review B 51 (23): 17085–17095. Bibcode:1995PhRvB..5117085K. doi:10.1103/PhysRevB.51.17085. 
  4. ^ Yun, Won Seok; Han, S. W.; Hong, Soon Cheol; Kim, In Gee; Lee, J. D. (2012). “Thickness and strain effects on electronic structures of transition metal dichalcogenides: 2H-MX2 semiconductors (M = Mo, W; X = S, Se, Te)”. Physical Review B 85 (3): 033305. Bibcode:2012PhRvB..85c3305Y. doi:10.1103/PhysRevB.85.033305. 
  5. ^ Schönfeld, B.; Huang, J. J.; Moss, S. C. (1983). “Anisotropic mean-square displacements (MSD) in single-crystals of 2H- and 3R-MoS2”. Acta Crystallographica Section B 39 (4): 404–407. doi:10.1107/S0108768183002645. 
  6. ^ a ă Sebenik, Roger F. et al. (2005) "Molybdenum and Molybdenum Compounds", Ullmann's Encyclopedia of Chemical Technology. Wiley-VCH, Weinheim. doi: 10.1002/14356007.a16_655
  7. ^ Stephenson, T.; Li, Z.; Olsen, B.; Mitlin, D. (2014). “Lithium Ion Battery Applications of Molybdenum Disulfide (MoS2) Nanocomposites”. Energy Environ. Sci. 7: 209–31. doi:10.1039/C3EE42591F. 
  8. ^ Benavente, E.; Santa Ana, M. A.; Mendizabal, F.; Gonzalez, G. (2002). “Intercalation chemistry of molybdenum disulfide”. Coordination Chemistry Reviews 224: 87–109. doi:10.1016/S0010-8545(01)00392-7. 
  9. ^ Müller-Warmuth, W. & Schöllhorn, R. (1994). Progress in intercalation research. Springer. ISBN 0-7923-2357-2.