Mus pahari

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Mus pahari
Mus pahari.JPG
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Mammalia
Bộ (ordo)Rodentia
Họ (familia)Muridae
Chi (genus)Mus
Loài (species)M. pahari
Danh pháp hai phần
Mus pahari
(Thomas, 1916)[2]

Mus pahari là một loài động vật có vú trong họ Chuột, bộ Gặm nhấm. Loài này được Thomas mô tả năm 1916.[2] Loài này sinh sống ở Ấn Độ, Trung Quốc, Lào, Thái Lan, Việt Nam.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Aplin, K., Lunde, D. & Molur, S. (2008) Mus pahari Trong: IUCN 2009. IUCN Red List of Threatened Species. Ấn bản 2009.2. www.iucnredlist.org Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2009. Database entry includes a brief justification of why this species is of least concern.
  2. ^ a ă Wilson, D. E.; Reeder, D. M. biên tập (2005). “Mus pahari”. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]