Nước muối sinh lý

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
px
Nước muối sinh lý
Tên IUPAC hệ thống
 ?
Nhận dạng
Số CAS 7647-14-5
Mã ATC B05XA03
PubChem 5234
DrugBank DB09153
Dữ liệu hóa chất
Công thức [Na+].[Cl-]
Phân tử gam 58.44
SMILES tìm trong eMolecules, PubChem
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng  ?
Chuyển hóa  ?
Bán thải  ?
Bài tiết  ?
Lưu ý trị liệu
Phạm trù thai sản

?

Tình trạng pháp lý
Dược đồ trong tĩnh mạch, cục bộ, dưới da

Nước muối sinh lý là hỗn hợp giữa nước và natri clorua được pha chế với tỷ lệ 0,9%, tức 1 lít nước với 9 gam natri clorua tinh khiết, là dung dịch đẳng trương có áp suất thẩm thấu xấp xỉ với dịch trong cơ thể người. Nước muối sinh lý thường được dùng để cung cấp và bổ sung nước cũng như chất điện giải, dùng để rửa mắt, mũi, súc miệng.

Trong y học, nước muối sinh lý được tiêm qua tĩnh mạch để điều trị mất nước khi viêm dạ dàyđái tháo đường.[1] Nước muối sinh lý cũng có thể dùng làm dung dịch để khí dung có tác dụng làm sạch mũi, họng và là lọ thuốc không thể thiếu cho những bệnh nhân ung thư đã cắt bỏ thanh quản toàn phần phải thở qua một lỗ thở ở vùng cổ để làm mất đi lớp vẩy đóng ở đó, tránh bít tắc lỗ thở.

Nước muối sinh lý dùng để rửa mũi được pha chế dạng 100ml, 500ml, nhưng cũng có người sử dụng nước muối sinh lý truyền tĩnh mạch để rửa[2].

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ British national formulary : BNF 69 (ấn bản 69). British Medical Association. 2015. tr. 683, 770. ISBN 9780857111562. 
  2. ^ Có nên dùng nước muối sinh lý hàng ngày?