NGC 3640

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hình ảnh NGC 3640 của SDSS

NGC 3640 là tên của một thiên hà elip nằm trong chòm sao Sư Tử. Khoảng cách của nó với trái đất của chúng ta là khoảng xấp xỉ 75 triệu năm ánh sáng và kích thước biểu kiến của nó khoảng 90000 năm ánh sáng. Ngày 23 tháng 2 năm 1784, nhà thiên văn học người Anh gốc Đức William Herschel phát hiện ra thiên hà này[1]. Nó nằm ở phía 2 độ của hướng nam tính từ ngôi sao Sigma Leonis. Thiên hà này cô mật độ các ngôi sao đặc và có thể được nhìn thấy bằng một kính viễn vọng cở nhỏ ở khu vực ngoại ô, nơi ô nhiễm ánh sáng thấp hơn thành thị.[2]

Đặc tính[sửa | sửa mã nguồn]

NGC 3640 là một thiên hà elip với những ngôi sao có vị trí vô cùng rối rắm[3]. Nó có các đường cong Isophote hình hộp và có những lớp vỏ chắp vá (lớp vỏ là cấu được cấu tạo từ các ngôi sao xếp thành từng lớp). Đó là những đặc điểm của một sự kiện hợp thành thiên hà gần đây với một thiên hà nghèo chất khí nhỏ hơn. Có một làn bụi được quan sát là nằm dọc theo trục nhỏ thiên hà, kéo dài 30" từ hướng bắc đến hướng nam. Tốc độ tự quay của nó cao, ước tính là 120 ± 10 km/s, cao hơn bất kì thiên hà xoắn ốc nào có độ sáng tương tự được phát hiện tính đến thời điểm hiện tại[4]. Khối lượng HI của thiên hà này thì xấp xỉ 1.85 × 107 lần khối lượng mặt trời và khối lượng của HII thì thấp hơn 7.44 × 107.[5]

Trong trung tâm của NGC 3640 có một lỗ đen siêu khối lượng mà khối lượng của nó khoảng 100 triệu lần khối lượng mặt trời.[6]

Dữ liệu hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Theo như quan sát, đây là thiên hà nằm trong chòm sao Xử Nữ và dưới đây là một số dữ liệu khác:

Xích kinh 11h 21m 06.8s[7]

Độ nghiêng +03° 14′ 05″[7]

Giá trị dịch chuyển đỏ 0.004330 ± 0.000017 [7]

Cấp sao biểu kiến 10.3 [8]

Vận tốc xuyên tâm 1,298 ± 5 km/s[7]

Kích thước biểu kiến 4′.0 × 3′.2 [7]

Loại thiên hà E3 [7]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Seligman, Courtney. “NGC 3640”. Celestial Atlas. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2018. 
  2. ^ O'Meara, Steve (2007). Herschel 400 Observing Guide (bằng tiếng Anh). Cambridge University Press. tr. 128. ISBN 9780521858939. 
  3. ^ Tal, Tomer; van Dokkum, Pieter G.; Nelan, Jenica; Bezanson, Rachel (1 tháng 11 năm 2009). “The Frequency of Tidal Features Associated with Nearby Luminous Elliptical Galaxies From a Statistically Complete Sample”. The Astronomical Journal 138 (5): 1417–1427. Bibcode:2009AJ....138.1417T. arXiv:0908.1382. doi:10.1088/0004-6256/138/5/1417. 
  4. ^ Prugniel, P.; Nieto, J.L.; Bender, R.; Davoust, E. (tháng 10 năm 1988). “The 'normal' elliptical galaxy NGC 3640 - A merger in progress?”. Astronomy and Astrophysics 204 (1–2): 61–67. Bibcode:1988A&A...204...61P. ISSN 0004-6361. 
  5. ^ Welch, Gary A.; Sage, Leslie J.; Young, Lisa M. (10 tháng 12 năm 2010). “The Cool Interstellar Medium in Elliptical Galaxies. II. Gas Content in the Volume-limited Sample and Results from the Combined Elliptical and Lenticular Surveys”. The Astrophysical Journal 725 (1): 100–114. Bibcode:2010ApJ...725..100W. arXiv:1009.5259. doi:10.1088/0004-637X/725/1/100. 
  6. ^ Dullo, Bililign T.; Graham, Alister W. (tháng 11 năm 2014). “Depleted cores, multicomponent fits, and structural parameter relations for luminous early-type galaxies”. Monthly Notices of the Royal Astronomical Society 444 (3): 2700–2722. Bibcode:2014MNRAS.444.2700D. arXiv:1310.5867. doi:10.1093/mnras/stu1590. 
  7. ^ a ă â b c d “NASA/IPAC Extragalactic Database”. Results for NGC 3640. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2016. 
  8. ^ “Revised NGC Data for NGC 3640”. spider.seds.org. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]