Natri superoxit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Natri superoxit
Danh pháp IUPACNatri(I) superoxit
Tên khácNatri superoxit
Nhận dạng
Số CAS12034-12-7
PubChem61542
Thuộc tính
Công thức phân tửNaO2
Khối lượng mol54.9886 g/mol
Bề ngoàichất rắn tinh thể màu vàng
Khối lượng riêng2.2 g/cm3
Điểm nóng chảy551.7 °C
Điểm sôiphân huỷ
Độ hòa tan trong nướcphân huỷ
Độ bazơ (pKb)N/A
Cấu trúc
Các nguy hiểm
Phân loại của EUăn mòn
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
3
1
OX
Chỉ dẫn RR35 (xem Danh sách nhóm từ R)
Chỉ dẫn SS1/2, S26, S37/39, S45 (xem Danh sách nhóm từ S)
Điểm bắt lửakhông cháy
Các hợp chất liên quan
Anion khácNatri oxit
Natri peroxit
Cation khácKali superoxit
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
Có  kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Natri superoxit là hợp chất vô cơ có công thức NaO2. Chất rắn màu vàng cam này muối của anion superoxit. Nó là sản phẩm trung gian của quá trình oxi hoá natri bằng oxi.

NaO2 được điều chế bằng cách xử lý natri peroxit với oxi dưới áp suất cao:[1]

Na2O2 + O2 → 2NaO2

Nó còn được điều chế khi oxi hoá cẩn thận dung dịch chứa natri trong amoniac:

Na + O2 → NaO2

Sản phẩm có tính thuận từ, đúng tính chất của anion O2. Nó dễ thủy phân tạo ra hỗn hợp natri hiđroxit nà hiđro peroxit, ngoài ra còn có thể giải phóng oxi.[2]. Nó kết tinh tương tự NaCl.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Stephen E. Stephanou, Edgar J. Seyb Jr., Jacob Kleinberg "Sodium Superoxide" Inorganic Syntheses 1953; Vol. 4, 82-85.
  2. ^ Sasol Encyclopaedia of Science and Technology, G.C. Gerrans, P. Hartmann-Petersen, p.243 "sodium oxides", google books link