Nephrops norvegicus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Nephrops norvegicus
Nephrops norvegicus.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Phân ngành (subphylum) Crustacea
Lớp (class) Malacostraca
Bộ (ordo) Decapoda
Họ (familia) Nephropidae
Chi (genus) Nephrops
Loài (species) N. norvegicus
Danh pháp hai phần
Nephrops norvegicus
(Linnaeus, 1758[2])
Danh pháp đồng nghĩa [3]
  • Cancer norvegicus Linnaeus, 1758
  • Astacus norvegicus Fabricius, 1775
  • Homarus norvegicus Weber, 1795
  • Astacus rugosus Rafinesque, 1814
  • Nephropsis cornubiensis Bate & Rowe, 1880

Nephrops norvegicus, tên trong tiếng Anh gồm Norway lobster (tôm hùm Na Uy), Dublin Bay prawn (tôm vịnh Dublin), langoustine hoặc scampi lả một loài tôm hùm càng màu cam-hồng có thể phát triển đến chiều dài 25 cm (10 in), và được xem là "loài giáp xác thương mại quan trong nhất tại châu Âu".[4] Nó hiện là loài duy nhất của chi Nephrops sau khi nhiều loài khác được chuyển sang chi liên quan Metanephrops. N. norvegicus sống ở vùng đông bắc Đại Tây Dương, và một phần Đại Tây Dương, nó không có mặt ở biển Balticbiển Đen. Con trưởng thành rời hang vào ban đêm để tìm giun.

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Nephrops norvegicus có hình dáng cơ thể điển hình của một loài tôm hùm càng. Kích thức loài này nhỏ hơn một số loài Homarus.[4] Nó có màu cam nhạt, chiều dài trung bình 18–20 xentimét (7–8 in), và có thể đạt 25 cm (10 in) long, gồm cả đuôi và càng.[5]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ C. Bell (2011). Nephrops norvegicus. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2011.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2012. 
  2. ^ 10th edition of Systema Naturae
  3. ^ Lipke B. Holthuis (1991). “Nephrops norvegicus”. FAO Species Catalogue, Volume 13. Marine Lobsters of the World. FAO Fisheries Synopsis No. 125. Food and Agriculture Organization. ISBN 92-5-103027-8. 
  4. ^ a ă Mike C. Bell, Frank Redant & Ian Tuck (2006). “Nephrops Species”. Trong Bruce F. Phillips. Lobsters: Biology, Management, Aquaculture and Fisheries. Wiley-Blackwell. tr. 412–461. ISBN 978-1-4051-2657-1. doi:10.1002/9780470995969.ch13. 
  5. ^ “Norway lobster - Nephrops norvegicus. Biodiversity and Conservation. Marine Life Information Network. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2010. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Thư mục[sửa | sửa mã nguồn]

Murray, F., & Cowie, P. R. (2011). « Plastic contamination in the decapod crustacean Nephrops norvegicus (Linnaeus, 1758). Marine Pollution Bulletin, 62(6), 1207-1217