Ngỗng đậu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ngỗng đậu
Bean.goose.600pix.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Anseriformes
Họ (familia) Anatidae
Chi (genus) Anser
Danh pháp hai phần
Anser fabalis

Ngỗng đậu (danh pháp khoa học: Anser fabalis) là một loài chim trong họ Vịt.[1] Ngỗng đậu cư trú và sinh sản ở Bắc Âu và Châu Á. Loài ngỗng đầu này và loài ngỗng đậu vùng lãnh nguyên được Hiệp hội Điểu học Hoa Kỳ và Hiệp hội Điểu học Quốc tế công nhận là một loài riêng biệt, nhưng được coi là một loài duy nhất bởi các nhà chức trách khác (gọi chung là ngỗng đậu), như Hội Liên hiệp Anh. Nó di cư và mùa đông xa hơn về phía nam ở châu Âu và châu Á.

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Chiều dài dao động từ 68 đến 90 cm (27 Hóa35 in), sải cánh từ 140 đến 174 cm (55 Hóa69 in) và trọng lượng từ 1,7 Phản4 kg (3,7 Phản8,8 lb). Trong phân chỉ định, chim trống nặng trung bình 3,2 kg (7,1 lb) và chim mái trung bình 2,84 kg (6,3 lb). Mỏ có màu đen ở gốc và chóp, với một dải màu cam ở giữa; chân và bàn chân cũng màu cam sáng.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]