Nichiren

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nichiren (日蓮)
Tôn giáoPhật giáo
Tông pháiĐại thừa
Tendai
DòngTất-đạt-đa Cồ-đàm
Thiên Thai tông (Trí Nghĩ)
Tối Trừng[1]
Tên khác
  • Dai-Nichiren (大日蓮)
    Đại Nichiren (Đại Nhật Liên))[2][3]
  • Nichiren Daishōnin (日蓮大聖人)
    Nhật Liên Đại Thánh nhân)[4][5]
  • Nichiren Shōnin (日蓮聖人)
    Nhật Liên Thánh nhân)[6]
  • Nichiren Dai-Bosatsu (日蓮大菩薩)
    Nhật Liên Đại Bồ Tát
Pháp danhRencho (1234)
Nichiren (1253)
Cá nhân
Quốc tịchNgười Nhật[7]
Sinh(1222-02-16)16 tháng 2 năm 1222
Chiba, Nhật Bản
Mất13 tháng 10 năm 1282(1282-10-13) (60 tuổi)
Ota Ikegami Daibo Hongyoji
Hoạt động tôn giáo
Sư phụDōzenbo của Chùa Seichō-ji[8]:442

Nichiren hay Nhật Liên (日蓮; tên lúc sinh ra là Zennichimaro (善日麿), Pháp danh: Rencho - 16 tháng 2 năm 1222 - 13 tháng 10 năm 1282) là một nhà sư Phật giáo Nhật Bản sống trong thời Kamakura (1185 những giáo lý của sư hiện được gọi là Phật giáo Nichiren, một tông phái của Phật giáo Đại thừa.

Nhật Liên đã gây tranh cãi rất nhiều vào thời của ông và được biết đến khi rao giảng rằng một mình Kinh Pháp Hoa chứa đựng chân lý cao nhất của giáo lý Phật giáo và đại diện cho giáo lý hiệu quả cho Thời đại Phật giáo thứ ba. Ông tuyên bố rằng hòa bình chính trị xã hội phụ thuộc vào chất lượng của hệ thống niềm tin được duy trì trong một quốc gia. Ông chủ trương đọc tụng nhiều lần danh hiệu Kinh, Nam (u) -myoho-renge-kyo (Nam mô Diệu Pháp Liên Hoa kinh). Ngoài ra, ông cho rằng Đức Phật Thích Ca Mâu Ni lịch sử là biểu hiện của một vị Phật có thể tiếp cận được với tất cả mọi người. Ông nhấn mạnh rằng những người tự xưng là tín đồ của Kinh phải tuyên truyền nó ngay cả khi đối mặt với sự bắt bớ. [9][10][11][12][13][14][15]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bloom, Alfred. “Understanding the Social and Religious Meaning of Nichiren”. Shin DharmaNet. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2018. 
  2. ^ Tōkyō Kokuritsu Hakubutsukan (2003). “Dai Nichiren ten: rikkyō kaishū 750-nen kinen”. WorldCat library. Sankei Shinbunsha. 
  3. ^ “大日蓮出版”. 日蓮正宗の専門書を扱う大日蓮出版. Dainichiren Publishing Co., Ltd. 2013. 
  4. ^ “Daishonin”. The Soka Gakkai Dictionary of Buddhism. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2018. 
  5. ^ Nichiren (1990). Yampolsky, Philip B., biên tập. Selected writings of Nichiren. New York: Columbia University Press. tr. 456. ISBN 0231072600. OCLC 21035153. 
  6. ^ Petzold, Bruno, (1995). The classification of Buddhism = Bukkyō kyōhan: comprising the classification of Buddhist doctrines in India, China and Japan 1873-1949. Hanayama, Shinshō, 1898-1995., Ichimura, Shōhei, 1929-, 花山, 信勝(1898-1995). Wiesbaden: Harrassowitz. tr. 610. ISBN 3447033738. OCLC 34220855. 
  7. ^ Yamamine, Jun (1952). Nichiren Daishōnin to sono oshie: Nichiren and his doctrine. Kōfukan, University of Michigan. 
  8. ^ Stone, Jacqueline S. (1999). “REVIEW ARTICLE: Biographical Studies of Nichiren” (PDF). Japanese Journal of Religious Studies. 26/3–4. 
  9. ^ Rodd, Laurel Rasplica (1995). Ian Philip, McGreal, biên tập. Great thinkers of the Eastern world: the major thinkers and the philosophical and religious classics of China, India, Japan, Korea, and the world of Islam (ấn bản 1). New York: HarperCollins Publishers. tr. 327. ISBN 0062700855. OCLC 30623569. 
  10. ^ Jack Arden Christensen, Nichiren: Leader of Buddhist Reformation in Japan, Jain Pub, page 48, ISBN 0875730868
  11. ^ Jacqueline Stone, "The Final Word: An Interview with Jacqueline Stone", Tricycle, Spring 2006
  12. ^ Stone, Jaqueline (2003). Nichiren, in: Buswell, Robert E. (ed.), Encyclopedia of Buddhism vol. II, New York: Macmillan Reference Lib. ISBN 0028657187, p. 594
  13. ^ Shuxian Liu,Robert Elliott Allinson, Harmony and Strife: Contemporary Perspectives, East & West, The Chinese University Press, ISBN 9622014127
  14. ^ “Nichiren Buddhism”. About.com. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2012. 
  15. ^ Habito, Ruben L.F. (2005). “Alturism in Japanese Religions: The Case of Nichiren Buddhism”. Trong Neusner, Jacob; Chilton, Bruce. Altruism in World Religions. Georgetown University Press. tr. 141–143. ISBN 1589012356.